Bài Làm Ở Nhà Lớp 4

3/29/26
 
3/22/26
Bài học 9 - Bà Triệu Đánh Đuổi Giặc Ngô  Trang 71 – 73.
Phần này được dạy trong lớp:
  1. Phần Đ - E Trang 71: Điền vào chổ trống.

Bài làm ở nhà:  

  1. Phân biêt các từ sau đây. Đặt câu cho mỗi ngữ vựng.
    1. Bà con bên Ba / Bố:

                                                  i.     Ông bà Nội: paternal grandparents
                                                 ii.     Bác:
1.     Người Nam: Dad’s older brother
2.     Người Bắc: Dad’s older brother and older sister
                                               iii.     Chú: Dad’s younger brothers
                                               iv.     Cô:
1.     Người Nam: Dad’s younger and older sister
2.     Người Bắc: Dad’s younger sister

    1. Bà con bên Má / Mẹ:

                                                  i.     Ông bà Ngoại : maternal grandparents
                                                 ii.     Cậu:
1.     Người Nam: Mom’s younger or older brother
2.     Người Bắc: Mom’s younger brother
                                               iii.     Bác:
1.     Người Bắc: Mom’s older brother or older sister
                                               iv.     Dì:
1.     Người Nam: Mom’s younger or older sister
2.     Người Bắc: Mom’s younger sister
                                                v.     Dượng: the husband of Mom’s sister

  1. Trả lời các câu hỏi sau đây. Em có mấy người
    1. Bác (Dad’s older brothers) ?
    2. Chú (Dad’s younger brothers) ?
    3. (Dad’s sisters) ?
    4. Cậu (Mom’s brothers) ?
    5. Dì (Mom’s sisters) ?
  2. Phần G Trang 72 - 73:  Đặt câu cho mỗi ngữ vựng.

Bài kiểm tra: 

1.     Phần H Trang 73:  Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết tục ngữ tiếng Việt.  Biết câu dịch và ý nghĩa chánh của tiếng Anh. 

Chị em trên kính dưới nhường,
           Là nhà có phúc, mọi đường yên vui.

Vocabulary:
Chị em: older and younger sisters
Kính: to respect
Nhường: to yield or give up something that is yours to another person.
Phúc: blessing
Nhà: house, family
Yên: quiet or not moving.  In this proverb, Yên is shortened from “yên bình” and it means peaceful
Vui: happy

Ý nghĩa: chị em trong nhà nhường nhịn, kính trọng nhau, thì gia đình hạnh phúc và mọi người được an bình và vui vẻ. 

Underlying meaning: When the siblings respect each other and give up things for each other, the family is blessed. And everyone is peaceful and happy.

3/15/26
Bài học 9 - Bà Triệu Đánh Đuổi Giặc Ngô  Trang 69 – 70

Phần này được dạy trong lớp:
  1. Phần C Trang 69: Biết đọc và hiểu nghĩa bài văn tiếng Việt và tiếng Anh. Sau đây là bài văn đươc dịch ra tiếng Anh.
  2. Phần D Trang 70:  Trả lời câu hỏi.

Lesson 9 - Bà Triệu Đánh Đuổi Giặc Ngô 

Ms. Triệu Driving Off Ngô Invaders from China
Ms. Triệu’s real name was Triệu Thị Trinh, born in year 225. The district’s head named Lục Dận of the Ngô dynasty from China ruled our people very cruelly. Ms. Triệu was very angry with the enemy and she usually said:
-   I want to ride on the strong wind, trample on the evil wave, and drive off the Ngô army to liberate our people from slavery.
In year 248, she together with her brother named Triệu Quốc Đạt raised up in arms against the Ngô army.
When she went into battles, she usually wore a gold armor, sat on an elephant with one ivory to command the soldiers.
She was respected by the soldiers and was appointed as General Nhụy Kiều.
She fought furiously against the enemy. After six months of fighting, due to weak health, she withdrew the troops
and then committed suicide. The place she died was called Mountain Tùng.
Our people built a temple to memorize her as a female hero of Vietnamese people.

Bài làm ở nhà:  
1. Phần C Trang 69-70:  Biết đọc và hiểu nghĩa ngữ vựng. Đặt câu cho mỗi ngữ vựng.
2. Đọc bài văn phần C trang 69 tiếng Việt trong sách và tiếng Anh như trên để hiểu rỏ thêm. 

3/8/26
Bài học 18 Lịch Sử Là Chuyện của Mọi Người và bài 9 Trang 68
Phần này đã được dạy trong lớp:
1. Bài học 18 Phần Đ, E và G Trang 127 - 129 
Bài làm ở nhà:
1. Bài học 9 Phần B Trang 68: Đặt câu cho mỗi ngữ vựng.
Bài kiểm tra: 
1. Bài học 18 Phần D Trang 126: ngữ vựng: Biết đọc và hiểu nghĩa (tiếng Việt và tiếng Anh)
3/1/26
Bài học 18 Lịch Sử Là Chuyện của Mọi Người
Phần này đã được dạy trong lớp:
1. Bài học 18 Phần C và D Trang 125 - 126: 
Bài làm ở nhà:
1. Bài học 18 Phần D Trang 126: Đặt câu cho mỗi ngữ vựng.
Bài kiểm tra: 
1. Bài học 18 Phần D Trang 126: ngữ vựng: Biết đọc và hiểu nghĩa (tiếng Việt và tiếng Anh)
2/15/26
Bài làm ở nhà cho Ngày 8 Tháng 2, 2026: Bài học 18 Lịch Sử Là Chuyện của Mọi Người
Phần này đã được dạy trong lớp:
1. Bài học 18 Phần A  Trang 123:  Bài học 18 Lịch Sử Là Chuyện của Mọi Người  Phần A Trang 123: 
Bài làm ở nhà:
1. Bài học 18 Phần A Trang 124: Đặt câu cho mỗi ngữ vựng.
2/8/26
Phần này đã được dạy trong lớp:

    1. Bài học 17 Đi Chợ Tết  Phần Đ, E Trang 120-122.

Bài làm ở nhà:Phần E, G  Ngữ vựng Trang 119: Dùng các ngữ tự làm câu.  

Bài kiểm tra: 

  1. Bài học 17 Đi Chợ Tết  Phần H  Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết câu tục ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh) 

       Một câu nhịn, chín câu lành.

     Literal translation: When you yield to another person's statement, there will be nine healing statements. 

     Underlying meaning: Don't argue about minor things, so that there will be harmony.

1/25/26
Sau đây là bài làm ở nhà và kiểm tra cho Ngày 18 Tháng 1, 2026.

Phần này đã được dạy trong lớp:

    1. Phần A và B Đi Chợ Tết Trang 117-118:

Bài làm ở nhà:
  1. Phần A  Ngữ vựng Trang 117: Dùng các ngữ tự làm câu.  

Bài kiểm tra: 
1.      Phần A  Ngữ vựng Trang 117: Biết đọc và hiểu nghĩa (tiếng Việt và tiếng Anh)

1/18/26

Những học sinh nào chưa làm  Bài Kỳ Thi I thì có dịp làm  Bài Thi ngày mai như dưới đây.

Tuần sau ngày 14 Tháng 12, 2025 sẽ có Bài Kỳ Thi I (First Mid-Term Exam) như :

  1. Phần 1 (Take-home test): Làm trước ở nhà.  Đặt câu cho  mổi ngữ vựng sau đây.
    • Bài 1 Phần A  Ngữ Vựng trang 11
    • đã : past tense for verbs such as

Em đã học cho bài thi  - I studied for the test.

    • đang  : present tense for verbs such as
                 Em đang học cho bài thi - I am studying for the test.
    • sẽ : future tense for verbs such as
                Em sẽ học cho bài thi - I will study for the test.
    • nên : should
                Em nên học cho bài thi - I should study for the test
  1. Phần 2 (Take-home test): Làm trước ở nhà. Viết một đoạn văn từ ba câu trở lên. Nói về cảm nghĩ của em về ngày lễ Christmas, như
    • ý nghĩa của ngày lễ Christmas
    • em thích gì về ngày lễ Christmas
    • gia đình em làm gì hoặc đi đâu vào ngày lễ Christmas
    • gia đình em ăn món gì vào ngày lễ Christmas
  2. Phần 3 (In-class test):  Bài 1 Phần A Ngữ Vựng Trang 11:  Biết đọc và hiểu nghĩa (tiếng Việt và tiếng Anh)
  3. Phần 4 (In-class test):  Bài 1 Phần H trang 13 - Viết câu tục ngữ sau đây và hiểu nghĩa. Dịch ra tiếng Anh theo nghĩa của từng chữ (literal translation) và theo nghĩa chính (underlying meaning) của câu tục ngữ.

    Thất bại là mẹ thành công.

Literal Translation:
Failure is the mother of success.
Ý nghĩa: thất bại là chuyện thường khi chúng ta học từ điều đó để trở nên thành công. Câu tục ngữ khuyên ta không nên nản chí khi bị thất bại.
Underlying meaning: Failure is ok when we learn from it and be successful in later attempts of the same thing or in other things. This proverb advises us to not become discouraged when we fail as long as we learn from it

1/11/26
Bài Học 4 Tết Trong Gia Đình Em – Trang 33 - 36 

Phần này đã được dạy trong lớp:
  1. Phần Đ, E, G Trang 33 - 35: 

Bài làm ở nhà: 

  1. Phần Đ  Ngữ vựng Trang 33: Dùng các ngữ tự làm câu.
  2. Phần H Trang 35-36: Dùng các ngữ tự làm câu.
12/21/25
Những học sinh nào tuần rồi vắng mặt, sẽ làm Bài Kỳ Thi I (Makeup test for the First Mid-Term) như đã gởi hai tuân trước dưới đây.
12/14/25
Tuần sau ngày 14 Tháng 12, 2025 sẽ có Bài Kỳ Thi I (First Mid-Term Exam) như :
  1. Phần 1 (Take-home test): Làm trước ở nhà.  Đặt câu cho  mổi ngữ vựng sau đây.
    • Bài 1 Phần A  Ngữ Vựng trang 11
    • đã : past tense for verbs such as

Em đã học cho bài thi  - I studied for the test.

    • đang  : present tense for verbs such as
                 Em đang học cho bài thi - I am studying for the test.
    • sẽ : future tense for verbs such as
                Em sẽ học cho bài thi - I will study for the test.
    • nên : should
                Em nên học cho bài thi - I should study for the test
  1. Phần 2 (Take-home test): Làm trước ở nhà. Viết một đoạn văn từ ba câu trở lên. Nói về cảm nghĩ của em về ngày lễ Christmas, như
    • ý nghĩa của ngày lễ Christmas
    • em thích gì về ngày lễ Christmas
    • gia đình em làm gì hoặc đi đâu vào ngày lễ Christmas
    • gia đình em ăn món gì vào ngày lễ Christmas
  2. Phần 3 (In-class test):  Bài 1 Phần A Ngữ Vựng Trang 11:  Biết đọc và hiểu nghĩa (tiếng Việt và tiếng Anh)
  3. Phần 4 (In-class test):  Bài 1 Phần H trang 13 - Viết câu tục ngữ sau đây và hiểu nghĩa. Dịch ra tiếng Anh theo nghĩa của từng chữ (literal translation) và theo nghĩa chính (underlying meaning) của câu tục ngữ.

    Thất bại là mẹ thành công.

Literal Translation:
Failure is the mother of success.
Ý nghĩa: thất bại là chuyện thường khi chúng ta học từ điều đó để trở nên thành công. Câu tục ngữ khuyên ta không nên nản chí khi bị thất bại.
Underlying meaning: Failure is ok when we learn from it and be successful in later attempts of the same thing or in other things. This proverb advises us to not become discouraged when we fail as long as we learn from it

12/07/25
Bài Học 6 Anh Mù và Anh Què - Trang 45 – 47 

Phần này đã được dạy trong lớp:
  1. Bài học 6 Phần B và : Trang 46 - 47.

Bài làm ở nhà:

1.             1. Bài học 6 Phần B Ngữ vựng Trang 47: Dùng các ngữ tự làm câu.   

  1. Viết một bài văn 3 câu trở lên về Thanksgiving như:  

-        Nguồn gốc ngày lễ Tạ Ơn, hoặc
-        Ý nghĩa của ngày lễ Tạ Ơn, hoặc
-        Gia đình em làm gì hoặc đi đâu vào ngày lễ Tạ Ơn, hoặc
-        Gia đình em ăn món gì vào ngày lễ Tạ Ơn 

11/23/25
Tuần 6 Bài học 5 Trang 40 - 43
Phần đã dạy trong lớp
1. Bài học 5 - Phần D Và Đ Trang 41 - 42. 

Bài làm ở nhà:  
1. Bài học 5 Phần D Trang 41 và  phần E Ngữ vựng Trang 41 - 43: Dùng các ngữ vựng làm câu. Có thể dùng các câu trong bài để gợi ý.         
  
Bài kiểm tra: 
1.  Bài học 5 Phần D - Ngữ vựng Trang 41: Biết đọc và hiểu nghĩa (tiếng Việt và tiếng Anh).

11/16/25
Phần đã dạy trong lớp (Phần này không có trong sách) :  
1.     Của – Of: Possessive - In Vietnamese, when it is about a person, it is not included in the sentence.

Ba con đi làm lúc 8 giờ sáng.
My dad goes to work at 8:00 am.
Bạn con thích ăn Phở.
My friend likes to eat Phở.

Của
dùng cho đồ vật như

Xe đạp của con ... / My bicycle ....

Double possessive: The color of my bicycle is red.

-        The color of: first possessive
-        My bicycle: second possessive
Trong trường hợp này, tiếng Việt chỉ dùng một chữ của.
Màu xe đạp của con là màu đỏ.
2        2.     gì  - What – In Vietnamese gì comes at the end of the question 
Màu xe đạp của con là gì?

What is the color of your bike?

3.     Tại sao – Why

Tại sao chúng ta học tiếng Việt?

Why do we learn Vietnamese?

4.     Khi nào – When

Khi nào là Lễ tạ ơn?

When is Thanksgiving?

5.     Mấy giờ - What time

Lớp học bắt đầu lúc mấy giờ?

What time does the class start?

6.     Nên – Should

Chúng ta nên gọi món gì ?

Chúng ta nên gọi món ăn gì ?

What food should we order?  

    7. Không – khi dùng cho câu hỏi Có / Không, chử Không để cuối câu hỏi. When Không is used for yes or no question, it is placed at the end of the question.

        Tối nay chúng ta có nên ăn phở không ?
        Should we eat Phở tonight ?            

        Chúng ta có ăn tối không?
        Do we eat dinner?

Bài làm ở nhà:  
   - Dùng các ngữ vựng phần trên đã dạy trong lớp làm câu.

11/9/25
Sau đây là bài làm ở nhà

Phần 
đã dạy trong lớp:  

Bài học 5 - Phần B Bài văn Người Vui Sướng: Trang 39.


Bài làm ở nhà:
  


1. Bài học 5 - Phần C - Ngữ vựng Trang 40: Dùng các ngữ tự làm câu.

Viết lại câu trả lời cho những câu sau đây:

2. Ai (người
nào) làm cho em vui và tại sau?  Who makes me happy and why?

3. Việc làm gì làm hoặc sự việc
gì (không là vật chất)  cho em vui và tại sau?  (Which action or event makes me happy and why ?)

4. Cái gì (vật chất) làm cho em vui và tại sau? Which thing makes me happy and why?


5. Trong ba câu trả lời trên, câu nào làm cho em vui nhất ?

10/19/25
Bài học 3 - Biết Thì Thưa Thốt - Trang 21 – 22

Phần đã dạy trong lớp:  

1. Phần B và C: Trang 21-22. Nhờ phụ huynh ôn lại với các em ở nhà.

Bài làm ở nhà:
  


1. Phần C trang 21 – Đặt câu cho mỗi ngữ vựng.

2. Phần C trang 21 – 22 – Câu #1 - #10: Dịch và viết tiếng Anh.
10/12/25
Bài học 2 - Trang 15 – 19

Bài làm ở nhà:  
  1. Phần B và C Trang 15-16:  Biết đọc và hiểu nghĩa các câu.  Điền vào chổ trống. Phần này đã được dạy trong lớp.  Nhờ phụ huynh ôn lại với các em ở nhà.
  2. Phần G Trang 18-19:  Đặt câu cho mỗi ngữ vựng.
  3.  Dựa theo ca dao phần H, viết một câu nói về một việc Ba Má của em đã làm gì cho em (Based on the Vietnamese proverb on page 21, write a sentence about some thing that your parents do to take care of you).
  4. Phần B Trang 15:  Đặt câu cho mỗi ngữ vựng. Phần này tuỳ ý, không bắt buộc (Optional). This homework item is optional.

Bài kiểm tra: 

1.     Phần H Trang 19:  Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết câu tục ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh)
        Công cha như núi Thái Sơn,
        Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

Ngữ Vựng cho câu ca dao:
công: the efffort, the labor
cha: Father
như: is comparable to, is similar to
núi: mountain
“Nghĩa” in this proverb means love.  Usually, it is “the meaning of a word”
mẹ: mother
nước: water
trong: in
nguồn: the source as in the water source
chảy: to flow
ra: “out” as in to flow out (chảy ra).

Translation of Vietnamese Proverb:
        Công cha như núi Thái Sơn,
        Literal transation: The father’s labor is like Thái Sơn Mountain. 
        Underlying meaning: The father’s effort to raise his children is tremendous, so it is comparable to a huge mountain.

        Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
       Literal transation:  The mother’s love is like water in the source flowing out.
        Underlying meaning: The mother’s love and effort to raise her children is similar to how the water flows continuously from the source and never ends.

9/21/2025
Xin được nhắc rằng Chúa Nhật, ngày 21 tháng 9, Trường Việt Ngữ sẽ không có lớp học vì Giáo Xứ có tiệc mừng Cha Xứ Tuấn nhậm chức Chánh Xứ.

This is a reminder that on Sunday, September 21st, Vietnamese Language School will not have classes because the Parish will celebrate the Installation Mass and reception for Father Tuấn as Pastor.