Bài Làm Ở Nhà Lớp 4

5/13/2018
 
5/6/2018
Sau đây là Bài Ôn cho Kỳ Thi 2 vào ngày 05-06-2018.

A.     Phần 1: Đặt câu cho mỗi chữ sau đây. Phần này học sinh làm trước ở nhà và nộp trong lớp cho Bài Thi Kỳ 2. Học sinh có thể dùng các câu trong sách để ngợi ý.
  1. đã: (past tense)
  2. đang: (present tense)
  3. sẽ: will (future tense)
  4. nên (should)
  5. mới (just or new)
  6. vừa (just)
  7. sắp (momentary, in a moment)
  8. liền (right away)
  9. vì (because)
  10. nhưng (but)

B.     Phần 2: Ca dao tục ngữ - Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết câu sau đây. Và biết viết ý nghĩa chánh của tiếng Anh.
Không biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.
English meaning: If you do not know something, you need to ask. If you want to be good, you need to study.

C.    Phần 3: Ngữ vựng - Điền vào chỗ trống cho những bài sau đây
              I.      Bài kiểm 1 – B: Điền vào chỗ trống trang 131
1.      __ đông________ đúc                                      (crowded)
2.      tính __ cộng________                                      (addition)
3.      tổng _ thống_________                                   (president)
4.      dây _ thung_____________                           (rubber band)
5.      _ vũng____________ nước                            (puddle of water)
6.      _ trúng_____________ số                               (to win lottery)
7.      củ __ gừng___________                                 (ginger)
8.      ___ xứng_________ đáng                              (deserved)
9.      __ sừng _________ bò                                    (horn of an ox)
10. ___ trứng_________ gà                                   (chicken egg)

            II.      Bài kiểm 5 – B: Cho biết chữ đồng nghĩa (synonym) – trang 141
1. trẻ em                     __ thiếu nhi _____
2. hân hoan              _ vui vẻ ______________
3. quả dứa                 __ trái thơm ___________
4. con hổ                   _ con cọp _______
5. bé                           _ nhỏ __________

          III.      Bài kiểm 5 – C: Cho biết chữ phản nghĩa (antonym)- trang 141
1. nhanh nhẹn         __ chậm chạp __________
2. siêng năng           ___ lười biếng __________
3. ướt át                     __ khô ráo _____________
4. sạch sẽ                  __ bẩn thỉu _____________
5. nóng nực              ___ lạnh lẽo ____________

D.    Phần 4: Hiểu nghĩa các câu trong sách và dùng ngữ vựng để điền vào chỗ trống của các câu đó.
Bài Thi Kỳ 2 cho phần 4 sẽ chọn một bài trong những bài sau đây, nên các em cần học hết những bài này để chuẩn bị.

          I.      Bài kiểm 1 – C: Dùng ngữ vựng sau đây để điền vào chỗ trống của các câu trang 132
1.      dừng lại: to stop
2.      lưng: the back
3.      vợ chồng: husband and wife
4.      lồng đèn: paper lantern
5.      chong chóng: pinwheel
6.      đồng quê:rural area
7.      xứng đáng: deserve
8.      sửng sốt: startle
9.      ngữ vựng: vocabulary
10.    vụng về: clumsy

            II.      Bài kiểm 3 – C: Dùng ngữ vựng sau đây để điền vào chỗ trống của các câu trang 136
1.      hòa thuận: harmony
2.      phân phát: to distribute
3.      đồng ruộng: rural area
4.      thoải mái: comfortable
5.      mong muốn: to wish for
6.      rau muống: Vietnamese spinach
7.      quân đội: the military
8.      mệt nhoài: really tired
9.      trang hoàng: to decorate
10. buôn bán: to trade (for some kind of business or store)

          III.      Bài kiểm 5 – D: Dùng ngữ vựng sau đây để điền vào chỗ trống của các câu trang 142
1.      cưỡi ngựa: to ride the horse
2.      thông dụng: common
3.      thức khuya: to stay up late at night
4.      mơ ước: to wish
5.      tươi cười: smiling
6.      huỵch toẹt
7.      rau tươi: fresh vegetable
8.      rượt bắt: to chase and catch
9.      đám cưới: wedding
10. huýt sáo: to whistle

4/29/2018
Bài làm ở nhà: 

1. Bài học 16 Sài Gòn - Bài văn Phần D, Đ, và  E trang 113-115

2. Bài học 16: Tập đặt câu cho mỗi chữ ngữ vựng trong phần C trang 112. Học sinh có thể dùng câu trong sách để gợi ý.


Bài kiểm tra:

1. Bài học 16 Phần A trang 111: Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết câu sau đây trong bài văn.
        "Thành phố Sài Gòn lúc nào cũng tấp nập cả ngày lẫn đêm, nổi tiếng có nhiều quán ăn với nhiều món ăn của khắp miền đất nước."
4/22/2018
1. Bài học 16 Sài Gòn - Bài văn Phần A trang 111 : Tuần rồi học sinh đã tập đọc và được giảng nghĩa trong lớp. Xin quý phụ huynh ôn lại với các em về tập đọc và hiẻu nghĩa bài văn này. 

2. Bài học 16 Phần B trang 112.

3. Bài học 16 Phần C trang 112 - 113.

Bài kiểm tra:

1. Bài học 16 Phần A trang 111 - Ngữ vựng: Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết các ngữ vựng.

2. Ca dao tục ngữ trang 160:  Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết câu sau đây. Và biết viết ý nghĩa chánh của tiếng Anh.

“Tốt danh hơn lành áo”
4/15/2018
1. Bài học 15 Phần C trang 107: Trả lời câu hỏi

2. Bài học 15 Phần D trang 108: Điền vào chổ trống.

Bài kiểm tra:

1. Bài học 15 trang 107: Ngữ vựng.
2. Bài học 15 trang 106 châm ngôn:  Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết câu sau đây. Và biết viết ý nghĩa chánh của tiếng Anh.

“Lá lành đùm lá rách”
  Các em sẽ được  nghỉ 2 tuần Chúa Nhật.

• Chúa Nhật 4/1/2018 Lễ Phục Sinh

• Chúa Nhật 4/8/2018 Lễ Kính Lòng Chúa Thương Xót
3/18/2018
Các em sẽ có thi đố vui.

Bài làm ở nhà: 
1. Bài học 10 Phần D trang 76 - 78: Điền vào chổ trống.
2. Bài học 10 Phần D trang 76: Cho mỗi chữ ngữ vựng, tập đặt câu. Có thể dùng những câu trong sách để gợi ý. 
3. Bài học 10 Phần Đ trang 78: Tìm chữ đồng nghĩa.
Tuần này không có bài kiểm tra. Thay vào đó, lớp 4 sẽ thi với lớp 5 qua các trò chơi. Một trong những trò chơi đó sẽ dùng những câu ca dao tục ngữ đã học tuần trước như sau. Xin quý phụ huynh nhắc các em ôn lại.
 

  • Kiến tha lâu đầy tổ
  • Cái nết đánh chết cái đẹp
  • Cá không ăn muối cá ươn. Con cãi cha mẹ trăm đường con hư.
  • Con người có tổ có tông, như cây có cội, như sông có nguồn.
3/10/2018
Bài làm ở nhà: 
1. Bài học 10 Phần A trang 74: Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết các ngữ vựng.

2. Bài học 10 Phần B trang 75: Tập đọc và hiểu nghĩa của bài văn "Rau Muống".  Tuần rồi học sinh đã tập đọc và được giảng nghĩa trong lớp.

Bài kiểm tra:

1. Ca dao - Tục Ngữ của Lớp 4: trang 160 - 161: Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết các câu sau đây. Và biết viết ý nghĩa chánh của tiếng Anh. 


2. Hai tuần nữa vào Chúa Nhật  ngày 03-18-2018, TVN sẽ có chương trình thi Đố Vui. Và lớp 4 sẽ thi những câu này. Nên xin quý phụ huynh nhắc con em học kỹ.

* Kiến tha lâu đầy tổ:
Literal translation: When the ants carry in the food for a long time, they will eventually fill the nest.
Underlying meaning: When you put in persistent effort over time, you will achieve your bigger goals.

*Cái nết đánh chết cái đẹp
Literal translation: The habit / behavior kills the beauty.
Underlying meaning: A bad personality of a person would overshadow his/her outside beautiful appearance.

*Cá không ăn muối cá ươn
Con cãi cha mẹ trăm đường con hư.
Literal translation: When the fish does not eat salt (When the dead fish is not marinated with salt), it become spoiled.
When the children argue against their parents, they fail.
Underlying meaning: The children should listen to their parents to be successful.

*Con người có tổ có tông
Như cây có cội, như sông có nguồn.
Literal translation: People have the previous generations similar to the trees have roots and the rivers have the source of water.
Underlying meaning: People are related to their prior generations on a continuum, where the achievements of previous generations allow the current generation to accomplish its achievements.

2/11/2018
1. Trong bài kiểm tra cho ngày 01-14-2018 và 01-21-2018, cho mỗi chữ sai, học sinh viết chữ đúng năm lần và nộp với bài kiểm tra đó tuần này để được tăng thêm hạng điểm.

2. Bài học 17 Phần A trang 117: Biết đọc và hiểu nghĩa của bài văn "Đi Chợ Tết ". 

3. Bài học 17 Phần B trang 117-118: Trả lời câu hỏi.

Bài kiểm tra:
1. Bài học 17 Phần A trang 117: Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết các ngữ vựng.
2/4/2018
1. Bài học 4 Phần G trang 34-35: Trả lời câu hỏi.

2. Bài học 4 Phần H trang 35-36: Đặt câu cho những ngữ vựng.

3. Bài học 4 Phần Đ trang 33: Biết đọc và hiểu nghĩa của bài văn "Tết Trong Gia Đình Em".

Bài kiểm tra:
1. Bài học 4 Phần Đ trang 33: Viết hai câu đầu của bài văn từ "Mỗi khi Tết đến ... gói bánh chưng".
1/121/2018
1. Bài học 4 Phần D trang 32: đặc câu cho những ngữ vựng.

2. Bài học 4 Phần E trang 33-34:  dùng những ngữ vựng và điền vào chổ trống cho những câu trong sách.


Bài kiểm tra:
1. Bài học 4 Phần Đ trang 33: Biết đọc, hiểu nghĩa (tiếng Việt và tiếng Anh), và biết viết các ngữ vựng.
1/14/2018
1. Bài học 4 Phần B trang 30: dùng những ngữ vựng và điền vào chổ trống cho những câu trong sách.

2. Bài học 4 Phần B trang 30: đặc câu cho những ngữ vựng. Có thể dùng câu trong sách để gợi ý.


Bài kiểm tra:
1. Bài học 4 Phần A trang 29-30: Biết đọc, hiểu nghĩa (tiếng Việt và tiếng Anh), và biết viết các ngữ vựng, ngoại trừ (exclude) các ngữ vựng sau đây: toang toác, bé choắt,thoăn thoắt, bước ngoặt .
1/7/2018
Các em không có bài tập ở nhà.
12/17/2017

Các em sẽ có thi kiểm tra học kỳ I.

1. Bài học 5 trang 39: học sinh đã thi bài này trong vài tuần trước, nên các em chỉ ôn lại cho Thi Kỳ 1. Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết câu của phần "Bài Học Luân Lý" gồm tiếng Việt và tiếng Anh như sau:

        Niềm vui là do mình nghĩ chứ không phải ở cái mình có hoặc mình là ai.

        Happiness is due to we think and not because of material things we have or position we have in society.
   
2. Bài học 11 phần B trang 82: Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết các ngữ vựng.  Học sinh đã thi bài này trong vài tuần trước, nên các em chỉ ôn lại cho Thi Kỳ 1.

3. Bài học 4 phần K trang 28: Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết câu tuc ngữ

    Một cây làm chẳng nên non,
    Ba cây chụm lại nên hòn núi cao


4. Bài học 7 phần D trang 55-56: Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết chữ đồng nghĩa. Cho tính từ (adjective), Học sinh cần biết đồng nghĩa và phản nghĩa.

    Thí dụ 1: lớn   =>  đồng nghĩa: to
                            => phản nghĩa: nhỏ

    Thí dụ 2: đợi =>  đồng nghĩa: chờ
                        => không có phản nghĩa vì từ này không là tính từ

12/10/2017
1. Bài học 6 - trang 47 - 49: Làm phần D và Đ điền vào chổ trống trong sách. 

2. Bài học 7 - trang 52: đặt câu cho những chữ sau đây. Xin quý phụ huynh nhắc các em viết các câu vào quyển sách giấy trắng do cô Thuận phát ra.

- huân chương: medal
- luân lý: morals, ethics
- quân đội: military
- tuân lệnh: to obey a military order
- mùa xuân: spring season
- tuấn tú: handsome
- áo quần: clothes
- tuần lễ: the week
- chuẩn bị: to prepare
- quanh quẩn: to hang around someone
- ngu xuẫn: stupid
- hậu thuẫn: to support someone
- luận văn: essay, composition
- quận: town, district
- hòa thuận: to get along with someone


Bài kiểm tra:
1. Bài học 7 trang 52: Biết đọc, hiểu nghĩa (tiếng Việt và tiếng Anh), và biết viết câu của những chữ trong phần đặt câu.
12/3/2017
Tuần này không có bài  kiểm tra.

Bài làm ở nhà: 
1. Trong bài kiểm tra ngữ vựng tuần trước vào ngày 11-19-2017 - Bài học 6 trang 45, cho mỗi chữ viết sai, học sinh viết chữ đúng năm lần và nộp với bài kiểm tra để được tăng thêm hạng điểm.

2. Bài học 6 - trang 47 trên phần C: Biết đọc, hiểu nghĩa (tiếng Việt và tiếng Anh), và đặt câu cho những chữ ngữ vựng trong sách. Xin quý phụ huynh nhắc các em viết bài làm ở nhà trong quyển sách giấy trắng do cô Thuận phát ra hai tuần trước.
11/19/2017
1. Trong bài kiểm tra ngữ vựng tuần trước vào ngày 11-12-2017, cho mỗi chữ viết sai, học sinh viết chữ đúng năm lần và nộp với bài kiểm tra để được tăng thêm hạng điểm.

2. Bài học 6 - trang 45: đặt câu cho những chữ sau đây:

    khoai - potato
    khoan khoái - to feel at ease or to feel relaxed
    ngoái đầu lại - turn your head back
    thoái lui - move backward
    phiền toái - troublesome
    đi hoài - to go always
    mệt nhoài - very tired
    bên ngoài - outside
    quả xoài - mango
    thoải mái - comfortable
    bà ngoại - grandmother on mother's side
    hủy hoại - to destroy
    toại nguyện - satisfied
    huyền thoại - myth

Bài kiểm tra:

1. Bài học 6 trang 45: Biết đọc, hiểu nghĩa (tiếng Việt và tiếng Anh), và biết viết câu của những chữ trong phần đặt câu.
11/12/2017
1. Trong bài kiểm tra ngữ vựng tuần trước vào ngày 11-05-2017, cho mỗi chữ viết sai, học sinh viết chữ đúng năm lần và nộp với bài kiểm tra để được tăng thêm hạng điểm.

2. Bài học 5 Người Vui Sướng  - Phần C, D, Đ, và E trang 40-43:

Bài kiểm tra:

1. Bài học 5 trang 39: Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết câu của phần "Bài Học Luân Lý" gồm tiếng Việt và tiếng Anh như sau:

Niềm vui là do mình nghĩ chứ không phải ở cái mình có hoặc mình là ai.
Happiness is because of what we think and not because of which material things we have or which title or position we have in society

11/5/2017
1. Trong bài kiểm tra viết chính tả tuần trước vào ngày 10-29-2017, cho mỗi chữ viết sai, học sinh viết chữ đúng năm lần và nộp với bài kiểm tra để được tăng thêm hạng điểm.

2. Bài học 5 Phần B Trang 39: bài "Người Vui Sướng"

Trong lớp tuần rồi học sinh đã được giảng đoạn văn thứ nhất. Xin quý phụ huynh đọc và giải thích bài văn này cho các em ở nhà. Trong lớp tuần này học sinh sẽ được giảng thêm.

Bài kiểm tra:
1. Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết các ngữ vựng của Bài học 5 phần B trang 40 và phần D trang 41.

10/29/2017
Bài làm ở nhà: 
1. Phần E: Tiếp theo tuần trước. Phân biệt những nghĩa khác nhau của những chữ sau đây và đặt một câu cho từng nghĩa. Học sinh có thể dùng những chữ văn phạm đã học để làm câu.
    1. thật: true, real, actual
    2. thật là: to be very
    3. hay: interesting (thí dụ: quyển sách này rất hay)
    4. hay: to hear of some thing or news (thí dụ: vừa mới hay tin ...)
    5. hay: often, usually (thí dụ: hay quên ... )

Bài kiểm tra:
1. Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết các ngữ vựng và phản nghĩa của phần Đ trang 84.

10/22/2017
1. Trong bài kiểm tra viết chính tả tuần trước vào ngày 10-15-2017, cho mỗi chữ viết sai, học sinh viết chữ đúng năm lần và nộp với bài kiểm tra để được tăng thêm hạng điểm.
 
2. Bài 11 phần C, D, và E trang 82-85 (Không có phần Đ trang 84): Trong lớp tuần rồi, cô Mỹ-Thuận đã giải thích các câu trong phần C trang 82 cho các em. Xin quý phụ huynh đọc và giải thích các câu trong phần D cho các em ở nhà trang 83-84. 

Tuần này không có bài kiểm tra

Tuần này trong lớp học sinh sẽ học tiếp bài 11 phần Đ trang 84.

10/15/2017
1. Trong bài kiểm tra viết chính tả tuần trước vào ngày 10-08-2017, cho mỗi chữ viết sai, học sinh viết chữ đúng năm lần và nộp với bài kiểm tra đó tuần này để được tăng thêm hạng điểm.
 
2. Bài 11 phần B:  Trong lớp tuần rồi, cô Mỹ-Thuận đã dạy các em đoạn đầu của bài văn trang 81.   Xin
quý phụ huynh đọc thêm với các em ở nhà bài văn Tết Trung Thu trang 81-82.
 

Bài kiểm tra:

1. Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết các ngữ vựng của phần B trang 82.
Tuần này trong lớp học sinh sẽ học tiếp bài 11 trang 82-84.
10/8/2017
1. Trong bài kiểm tra ngữ vựng tuần trước vào ngày 10-01-2017, cho mỗi chữ viết sai, học sinh viết chữ đúng năm lần và nộp với bài kiểm tra đó tuần này để được tăng thêm hạng điểm. Thí dụ từ điểm B được lên điểm A.  Những học sinh đã đúng hết được điểm A sẽ  được lên điểm A+.
 
2. Bài 3 - phần H và I, trang 27 - 28: Học sinh điền vào chổ trống trong sách và tập đặt câu. Trong lớp tuần rồi, cô Mỹ-Thuận đã dạy các em bài văn trang 26.   

3. Hiểu nghĩa câu tục ngữ bằng tiếng Mỹ của câu ca dao khuyên ta thế nào?

        Một cây làm chẳng nên non,
        Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
 
Bài kiểm tra:

1. Viết chính tả một đoạn văn của bài " Biết Thì Thưa Thốt " trang 26 từ câu
   "Giảng bài xong , cô giáo hỏi cả lớp ..." tới "...Không biết thì dựa cột mà nghe"

Tuần này trong lớp học sinh sẽ học bài 11 trang 80 về Tết Trung Thu.
10/1/2017
Bài làm ở nhà: 

1. Trong bài kiểm tra ngữ vựng tuần trước vào ngày 09-24-2017, cho mỗi chữ viết sai, học sinh viết chữ đúng năm lần và nộp với bài kiểm tra đó tuần này để được tăng thêm hạng điểm. Thí dụ từ điểm B được lên điểm A.  Những học sinh đã đúng hết được điểm A sẽ  được lên điểm A+.
 
2. Bài 3 - phần D, Đ, và E trang 23 đến 25: Học sinh điền vào chổ trống trong sách. Trong lớp tuần rồi, cô Mỹ-Thuận và Michael đã tập đọc và  giảng nghĩa các chữ và câu trong những phần này.  
 
Bài kiểm tra:

1. Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết các ngữ vựng của phần Đ trang 24.

Tuần này trong lớp học sinh sẽ học bài văn trang 26.
9/24/2017
Bài 3 - phần A, B, và C trang 20, 21 và 22: Học sinh điền vào chổ trống trong sách. Trong lớp tuần rồi, cô Mỹ-Thuận và Michael đã tập đọc và  giảng nghĩa các chữ và câu trong những phần này.  
 
Bài kiểm tra:

Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết các ngữ vựng của phần B.
9/17/2017
Các em ôn lại cách phát âm và đánh vần trang 4,5,6.