Bài Làm Ở Nhà Lớp 4

05/01/2022
Bài học số 12 (Trang 86):
  1. Những gì đã học trong lớp:
    1. Đọc bài đọc phần B "Con Chó Trong Máng Cỏ".
    2. Học phần "Ngữ Vựng" (trang 87 - 88).
    3. Trả lời 4 câu hỏi phần C (trang 88).
    4. Đọc và hiểu các từ trong phần A (trang 86 - 87).
    5. Dùng các từ ở phần D để hoàn thiện 12 câu (trang 88 - 89).
  2. Phần 1 (Bài Làm ở nhà):
    1. Đọc lại bài đọc phần B "Con Chó Trong Máng Cỏ".
    2. Làm lại phần D "Điền vào chỗ trống" cho 12 câu (trang 88 - 89) và dịch ra English.
  3. Phần 2 (Kiểm tra trong lớp):  
    1. Học thuộc, và dịch ra English các từ sau: cỏ, máng cỏ, chuồng, mát mẻ, kéo cày, xin ... làm ơn, tránh ra, nổi giận, sủa, năn nỉ, nhất định, quay lại, cắn, xe buýt, huýt sáo, khuỷu tay, nhất định, thức khuya, khuynh hướng.
04/10/2022
1. Phần B Bài văn Rau Muống - Trang 75. Phần này đã được dạy trong lớp tuần rồi. Các em đọc kỷ hơn ở nhà.
2. Phần C và D Trang  76-78:  Các em đọc và hiểu các câu hỏi và trả lời.
3. Phần B Ngữ vựng  Trang 75:  Đặt câu cho mỗi ngữ vựng.

Bài Kiểm Tra


Phần B Ngữ vựng Trang 75: Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết các ngữ vựng (tiếng Việt và tiếng Anh).
04/03/2022
Sau đây là bài làm ở nhà và kiểm tra cho Ngày 3 Tháng 4, 2022.

Tuần 20 - Bài học 9 - Trang 71 – 73

Bài làm ở nhà:
  
  1. Phần Đ - E Trang 72: Điền vào chổ trống. Phần này đã được dạy trong lớp.
  2. Phần E Trang 72 Phân biêt các từ sau đây. Đặt câu cho mỗi ngữ vựng.
    1. Dad’s side:

                                                       i.      Ông bà Nội: paternal grandparents
                                                     ii.      Chú: Dad’s younger brothers
                                                    iii.      Bác: Dad’s older brothers
                                                   iv.      Cô: Dad’s sisters (can be younger or older)

    1. Mom’s side

                                                       i.      Ông bà Ngoại : maternal grandparents
                                                     ii.      Cậu: Mom’s brothers (can be younger or older)
                                                    iii.      Dì: Mom’s sisters (can be younger or older)

  1. Trả lời các câu hỏi sau đây. Em có mấy người
    1. Chú (Dad’s younger brothers) ?
    2. Bác (Dad’s older brothers) ?
    3. Cô (Dad’s sisters) ?
    4. Cậu (Mom’s brothers) ?
    5. Dì (Mom’s sisters) ?
  2. Phần G Trang 72 - 73:  Đặt câu cho mỗi ngữ vựng.

Bài kiểm tra: 

1.     Phần H Trang 73:  Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết tục ngữ tiếng Việt.  Biết câu dịch và ý nghĩa chính của tiếng Anh. 

Chị em trên kính dưới nhường,

Là nhà có phúc, mọi đường yên vui.

Vocabulary:

Chị em: older and younger sisters
Kính: to respect
Nhường: to yield or give up something that is yours to another person.
Phúc: blessing
Nhà: house, family
Yên: quiet or not moving.  In this  proverb, Yên is shortened from “yên bình” and it  means peaceful
Vui: happy

Ý nghĩa: chị em trong nhà nhường nhịn, kính trọng nhau, thì gia đình hạnh phúc và mọi người được an bình và vui vẻ.

Underlying meaning: When the siblings respect each other and give up things for each other, the family is blessed. And everyone is peaceful and happy.

03/27/2022
  1. Phần C Trang 69: Biết đọc và hiểu nghĩa bài văn tiếng Việt và tiếng Anh. Bài văn tiếng Anh được kèm dưới đây.  Phần này đã được dạy trong lớp. Các em đọc kỷ hơn ở nhà.
  2. Phần C Trang 69-70:  Biết đọc và hiểu nghĩa ngữ vựng. Đặt câu cho mỗi ngữ vựng.
  3. Phần D Trang 70:  Trả lời câu hỏi. Phần này đã được dạy trong lớp.

Lesson 9 - Bà Triệu Đánh Đuổi Giặc Ngô 
Ms. Triệu Driving Off Ngô Invaders from China


Ms. Triệu’s real name was Triệu Thị Trinh, born in year 225. The district’s head named Lục Dận of the Ngô dynasty from China ruled our people very cruelly. Ms. Triệu was very angry with the enemy and she usually said: -   I want to ride on the strong wind, trample on the evil wave, and drive off the Ngô army to liberate our people from slavery. In year 248, she together with her brother named Triệu Quốc Đạt raised up in arms against the Ngô army. When she went into battles, she usually wore a gold armor, sat on an elephant with one ivory to command the soldiers. She was respected by the soldiers and was appointed as General Nhụy Kiều.
She fought furiously against the enemy. After six months of fighting, due to weak health, she withdrew the troops and then committed suicide. The place she died was called Mountain Tùng. Our people built a temple to memorize her as a female hero of Vietnamese people.
  
Bài kiểm tra: 

Phần C Trang 69-70:  Biết đọc và hiểu nghĩa các ngữ vựng (tiếng Việt và tiếng Anh)

03/13/2022
Sau đây là bài làm ở nhà và kiểm tra cho Ngày 13 Tháng 3, 2022.

Tuần 18 - Bài học 8 - Trang 61 - 65

Bài làm ở nhà:
  
  1. Phần B Trang 62:  Biết đọc và hiểu nghĩa ngữ vựng. Đặt câu cho mỗi ngữ vựng.
  2. Phần B Trang 61: Biết đọc và hiểu nghĩa bài văn tiếng Việt và tiếng Anh. Bài văn tiếng Anh được kèm dưới đây.  Phần này đã được dạy trong lớp. Các em đọc kỷ hơn ở nhà.
  3. Phần C Trang 62-63:  Trả lời câu hỏi. Phần này đã được dạy trong lớp.
  4. Phần D Trang 63-64: Biết đọc và hiểu nghĩa các Đại từ.  Điền vào chổ trống. 
  5. Phần E Trang 65: Biết đọc và hiểu nghĩa ngữ vựng. Đặt câu cho mỗi ngữ vựng.

Lesson 8 - The Two Trưng Women Who Raised the Flag In Arms – Page 61
 
The two Trưng women, the older sister was Trưng Trắc and the younger sister was Trưng Nhị, were the daughters of a chieftain of a district called Mê Linh.
 
At that time, the town captain from Chinese’ Han king  was Tô Định, and he ruled our people very cruelly. So these two women together with Thi Sách, the husband of Trưng Trắc, prepared to rise up in arms, but Thi Sách was killed by Tô Định.
 
Due to the patriotism for our country and family revenge, Trưng Trắc together with Trưng Nhị rose up in arms and fought Tô Định’s army back to China. Trưng Trắc came to the throne as the queen in the year 40, set up the capital at Mê Linh, and used the dynasty name of Trưng Nữ Vương.
 
Afterward, Chinese Han’s king ordered Mã Viện to bring an army to fight against our country of Vietnam. Because Han’s army was too big, the two Trưng women lost the battles and jumped into the river to commit suicide in the year 43. The two Trưng women are the role model of patriotism for Vietnamese women, in particular, and of all our people, in general.

Bài kiểm tra: 
Phần B Trang 62:  Biết đọc và hiểu nghĩa các ngữ vựng (tiếng Việt và tiếng Anh)

01/30/2022
Bài học số 17 (Trang 117):
  1. Phần đã học trong lớp nhưng cần làm lại ở nhà:
    • Xin Quý Phụ Huynh đọc bài đọc phần A "Đi Chợ Tết" từng câu: để các em đọc theo (trang 117).
  1. Phần 2 (Bài Làm ở nhà):
    • Phần B: Giúp các em trả lời 5 câu hỏi phần B (trang 117-118).
    • Phần C: Dùng các từ để trả lời 12 câu hỏi nếu các em chưa hoàn thành trong lớp (trang 118-120).
    • Phần H: Đặt câu với những từ đã cho (trang 34-36).
  1. Phần 3 (In-class test):  
    • Bài 17 Phần A "Ngữ Vựng" Trang 117:  Biết đọc và hiểu nghĩa (tiếng Việt và tiếng Anh)
01/23/2022
Các em không có bài làm ở nhà.
12/12/2021
Sau đây là Bài Thi Kỳ Thi I cho ngày 19 tháng 12, 2021.

Những học sinh nào nghĩ ngày 19 có thể lấy bài thi trong lớp ngày 12 tháng 12, 2021 hoặc ngày 9 tháng 1, 2022

Lớp 4: Bài Thi Kỳ Thi I 

  1. Phần 1 (Take-home test): Làm trước ở nhà.  Đặt câu cho  mổi ngữ vựng sau đây.
    • Bài 1 Phần A  Ngữ Vựng trang 11 và
    • Bài 1 Phần G trang 12-13
    • đã : past tense for verbs such as

Em đã học cho bài thi  - I studied for the test.

    • đang  : present tense for verbs such as
                 Em đang học cho bài thi - I am studying for the test.
    • sẽ : future tense for verbs such as
                Em sẽ học cho bài thi - I will study for the test.
    • nên : should
                Em nên học cho bài thi - I should study for the test
  1. Phần 2 (Take-home test): Làm trước ở nhà. Viết một đoạn văn nói về cảm nghĩ của em về ngày lễ Christmas, như
    • ý nghĩa của ngày lễ Christmas
    • em thích gì về ngày lễ Christmas
    • gia đình em làm gì hoặc đi đâu vào ngày lễ Christmas
    • gia đình em ăn món gì vào ngày lễ Christmas
  2. Phần 3 (In-class test):  Bài 1 Phần A  Ngữ Vựng Trang 11:  Biết đọc và hiểu nghĩa (tiếng Việt và tiếng Anh)
  3. Phần 4 (In-class test):  Bài 1 Phần H trang 13 - Viết câu tục ngữ sau đây và hiểu nghĩa. Dịch ra tiếng Anh theo nghĩa của từng chữ (literal translation) và theo nghĩa chính (underlying meaning) của câu tục ngữ.

    Thất bại là mẹ thành công.

Literal Translation:
Failure is the mother of success.

Ý nghĩa: thất bại là chuyện thường khi chúng ta học từ điều đó để trở nên thành công. Câu tục ngữ khuyên ta không nên nản chí khi bị thất bại.
Underlying meaning: Failure is ok when we learn from it to become successful. This proverb advises us not to be discouraged when we fail.

12/5/2021
Tuần 9 - Bài Học 7 Rừng Rậm – Trang 54-55

Bài làm ở nhà:  

  1. Bài 7 Phần A Bài văn Trang 54  phần này đã được dạy trong lớp tuần rồi. Học sinh tập đọc thêm và hiểu nghĩa các câu trong bài. 
  2. Bài 7 Phần A  ngữ vựng Trang 54: đặt câu cho  mổi ngữ vựng.
  3. Bài 7 Phần C   Trang 54-55: phần này đã được dạy trong lớp tuần rồi. Học sinh tập đọc thêm và hiểu nghĩa các câu trong bài. 

Bài kiểm tra  làm  ở nhà (Take-home Assignment): 

1.      Viết một đoạn văn nói về cảm nghĩ của em về ngày lễ Tạ Ơn, như

- ý nghĩa của ngày lễ Tạ Ơn
- gia đình em làm gì hoặc đi đâu vào ngày lễ Tạ Ơn
- gia đình em ăn món gì vào ngày lễ Tạ Ơn

11/21/2021
Bài làm ở nhà và kiểm tra cho  Ngày 21 Tháng11, 2021.

Tuần 8 - Bài Học 6 Anh Mù và Anh Què - Trang 50
Bài làm ở nhà:

  1. Bài 6  Phần E Trang 50: Tập đặt câu

Bà  i kiểm tra: 

Bài kiể tra làm  ở nhà (Take-home Test).  Nộp vào tuần sau. ùng ngữ vựng dưới bài văn sau đây để dịch bài văn về Thanksgiving Day từ tiếng Việt ra tiếng Anh. Có thể dùng tư điên như https://vdict.com

Lễ Tạ Ơn – Thanksgiving Day là gì  
Thanksgiving Day trong tiếng Anh dịch tiếng Việt có nghĩa là ngày lễ Tạ Ơn.

Thanksgiving Day là gì?

Thanksgiving Day là ngày mừng tạ ơn Thiên Chúa đã cho sống no đủ và an lành. Ngày này cũng là ngày nghỉ lễ chính thức tại Mỹ và Canada.

Nguồn gốc ngày lễ Tạ Ơn – Thanksgiving Day


Ngày lễ Tạ Ơn đầu tiên diễn ra vào năm 1623 để cảm ơn cơn mưa đã kết thúc đợt hạn hán. George Washington, vị tổng thống đầu tiên của Mỹ đã tuyên bố ngày lễ Tạ ơn là  ngày lễ chính thức của Mỹ vào năm 1789.

Ngày lễ Tạ Ơn là cũng một ngày truyền thống dành cho gia đình và bạn bè sum họp bên nhau cho một bữa ăn đặc biệt. Bữa ăn đặc biệt này thường bao gồm gà tây và khoai tây.

Lễ Tạ Ơn – Thanksgiving diễn ra vào ngày nào?


Ngày lễ Tạ Ơn không có ngày cố định. Ngày lễ Tạ Ơn của Mỹ là ngày thứ năm của tuần lễ thứ 4 của tháng 11.  Ngày Lễ Tạ Ơn ở Canada là ngày thứ 2 thứ hai (second Monday) của tháng 10. 

Ngữ Vựng được dùng trong bài văn:
Lễ Tạ Ơn – Thanksgiving
tạ ơn : to be thamkful for the blessings
thu hoạch: harvest
no đủ: literal meaning: stomach is full and enough. It means a person’s life is comfortable with material things.
an lành: peaceful
ngày nghỉ lễ: holiday
chính thức: official
gà tây: turkey
truyền thống: tradition
gia đình: family
bạn bè: friends
sum họp: to come together
bên nhau: together
bữa ăn: meal
đặc biệt: special
thường: usually
bao gồm: include
cảm ơn: to thank
cơn mưa: the rain
kết thúc: to conclude, to end
đợt hạn hán: the drought
vị tổng thống: the president
đầu tiên: first
tuyên bố: to declare
dành cho: reserved for
thời gian: the time
thăm: to visit
gia đình: family
diễn ra: to occur
nơi: place
khác: different

11/14/2021
Sau đây là bài làm ở nhà và kiểm tra cho  Ngày 14 Tháng11, 2021.

Tuần 7 - Bài Học 6 Anh Mù và Anh Què - Trang 45 – 47
Bài làm ở nhà:
1.     Trong bài kiểm tra ngữ vựng tuần trước, cho mỗi chữ viết sai, học sinh viết chữ đúng năm lần và nộp với bài kiểm tra đó tuần này để được tăng thêm hạng điểm. Thí dụ từ điểm B được lên điểm A.  Những học sinh đã đúng hết được điểm A sẽ  được lên điểm A+.

  1. Bài học 6 Phần B  Bài văn Anh Mù và Anh Què Trang 46 và Phần C Trang 47: Phần này đã được dạy trong lớp tuần rồi. Học sinh tập đọc thêm và hiểu nghĩa các câu trong bài. 
  1. Bài học 6 Phần D Ngữ vựng Trang 47: Dùng các ngữ tự làm câu. Và viết các câu đó vào giấy trắng. Có thể dùng các câu trong bài  để gợi ý.     

 

  1. Bài học 6 Phần A Trang 45: Dùng các ngữ tự sau đây làm câu:
    1. Khoai: potato
    2. khoan khoái: to feel comfortable or : to feel at ease
    3. ngoái đầu lại: turn the head
    4. thoái lui: to withdraw
    5. phiền toái: to bother
    6. đi hoài: to go continuously
    7. mệt nhoài: really tired
    8. bên ngoài: outside
    9. quả xoài: mango
    10. thoải mái: Comfortable
    11. bà ngoại: grandmother on Mom’s side
    12. hủy hoại: to destroy
    13. toại nguyện: satisfied
    14. huyền thoại: myth

Bài kiểm tra: 

  1. Bài học 6 Phần D Ngữ vựng Trang 47: Biết đọc và hiểu nghĩa (tiếng Việt và tiếng Anh) 
  2. Viết ý chính của bài văn (tiếng Việt và tiếng Anh):

Mổi người có khuyết điểm riêng. Thay vì chế giễu nhau, chúng ta nên đoàn kết và kết hợp ưu điểm của nhau để đạt được mục tiêu lớn hơn.
     Each person has his/her own weakness. Instead of ridicule each other, we should unite and combine our strengths to achieve bigger goals. 

11/7/2021
Bài làm ở nhà và kiểm tra cho  Ngày 7 Tháng11, 2021.

Tuần 6 Bài học 5 Trang 40 - 43

Bài làm ở nhà:  

1. Trong bài kiểm tra ngữ vựng tuần trước, cho mỗi chữ viết sai, học sinh viết chữ đúng năm lần và nộp với bài kiểm tra đó tuần này để được tăng thêm hạng điểm. Thí dụ từ điểm B được lên điểm A.  Những học sinh đã đúng hết được điểm A sẽ  được lên điểm A+.

2. Bài học 5 - Phần C, D Và Đ Trang 40 - 42: Phần này đã được dạy trong lớp tuần rồi. Trả lời câu hỏi. Tập đọc thêm và hiểu nghĩa các câu trong bài. 

3. Bài học 5 Phần C, D, và  E Ngữ vựng Trang 40 - 43: Dùng các ngữ tự làm câu. Và viết các câu đó vào giấy trắng. Có thể dùng các câu trong bài  để gợi ý.       

Bài kiểm tra: 
1.  Bài học 5 Phần C và D Ngữ vựng Trang 40-42: Biết đọc và hiểu nghĩa (tiếng Việt và tiếng Anh).

Khi hoc sinh nào không đi học, học sinh có thể lấy make-up tests môt trong những tuần sao.  Trong trường hợp đó, xin quý phụ huynh cho biết là có đem học sinh đó đến trước lớp 10 phút được không để làm make-up tests.  Nếu không được thì hoc sinh làm make-up tests trong giờ học của lớp.

10/30/2021
Bài học 5 Trang 39 - 40

1. Trong bài kiểm tra ngữ vựng tuần trước, cho mỗi chữ viết sai, học sinh viết chữ đúng năm lần và nộp với bài kiểm tra đó tuần này để được tăng thêm hạng điểm. Thí dụ từ điểm B được lên điểm A.  Những học sinh đã đúng hết được điểm A sẽ  được lên điểm A+.
2. Bài học 5 - Phần B Bài văn Người Vui Sướng: Trang 39: Bài này đã được dạy trong lớp tuần rồi. Học sinh tập đọc thêm và hiểu nghĩa. 
 
3. Trả lời cho những câu sau đây và viết vào tập giấy trắng:
1. Điều gì làm cho em vui (không là vật chất) và tại sau?  (Which event or action makes me happy ?)
2. Ai (người) làm cho em vui và tại sau?  Who makes me happy and why ?
3. Cái gì làm cho em vui (vật chất) và tại sau? What thing makes me happy and why?
4. Trong ba câu trả lời trên,  câu nào làm cho em vui nhất ?

4. Bài học 5 Phần C Trả lời câu hỏi Trang 40.
Bài kiểm tra:  Bài học 3 - Biết Thì Thưa Thốt - Tục ngữ Trang 28: 
1. Bài học 5 Phần B Bài học luân lý Trang 39: Biết đọc và hiểu nghĩa.  Biết viết câu bằng tiếng Việt và tiếng Anh:
    Niềm vui là do mình nghĩ chứ không phải ở cái mình có hoặc mình là ai.
    Happiness is because of how you think instead of what you have or who you are.

2. Viết lại câu trả lời cho những câu sau đây:
1. Điều gì làm cho em vui (không là vật chất) và tại sau?  (Which event or action makes me happy ?)
2. Ai làm cho em vui (người) và tại sau?  Who makes me happy and why  ?
3. Cái gì làm cho em vui (vật chất) và tại sau? 
4. Trong ba câu trả lời trên,  câu nào làm cho em vui nhất ?

10/24/2021
Bài học 3 - Biết Thì Thưa Thốt - Trang 26 – 28

1. Trong bài kiểm tra ngữ vựng tuần trước, cho mỗi chữ viết sai, học sinh viết chữ đúng năm lần và nộp với bài kiểm tra đó tuần này để được tăng thêm hạng điểm. Thí dụ từ điểm B được lên điểm A.  Những học sinh đã đúng hết được điểm A sẽ  được lên điểm A+.

2. Bài học 3 - Phần G Bài văn Biết Thì Thưa Thốt - Trang 26: Bài này đã được dạy trong lớp tuần rồi. Học sinh tập đọc thêm và hiểu nghĩa.  

3. Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết các ngữ vựng Phần I trang 27. Tự làm câu dùng các ngữ vựng trên.  Và viết các câu đó vào sách.

4. Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết các ngữ vựng thông dụng sau đây (không có trong sách). Tự làm câu dùng các ngữ vựng trên.  Và viết các câu đó vào tập giấy trắng đã được phát ra đầu năm.
  1. gì: what -  Tên em là gì ? 
  2. khi nào: when
  3. nào: which (used in question) - Nhà em ở trên đường nào ?
  4. tại sao: why
  5. ai: who, whom, someone, somebody, anyone, anybody

·         ai đó? Who is there?
·         có ai trong phòng này không? Is there anyone in this room?

  1. đâu / ở đâu: where - Gia đình chú Châu sống ở đâu ?
  2. ở: two meanings:

·         To live (Gia đình em ở thành phố Lake Forest). 
·         To be (nhà em ở kia - My house is over there)

Bài kiểm tra:  Bài học 3 - Biết Thì Thưa Thốt - Tục ngữ Trang 28: 

  1.  Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết câu tuc ngữ.

    Một cây làm chẳng nên non,
    Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

Cây: tree
Làm: to make, to do, to work
chẳng: not
nên: to become
non, hòn núi, núi: mountain
chụm lại: bundled together
cao: tall

  1. Dịch ra tiếng Anh theo nghĩa của chữ (literal translation) trong câu tuc ngữ,  như

    One tree can not become a mountain,
    Three trees combined together become a tall mountain.
  2. Dịch ra tiếng Anh theo nghĩa chính (underlying meaning) của câu tục ngữ

    One person cannot achieve much by himself / herself.
    However, when many people unite, they will achieve major accomplishments.
10/17/2021
Bài học 3 - Biết Thì Thưa Thốt - Trang 21 - 25

1. Trong bài kiểm tra ngữ vựng tuần trước, cho mỗi chữ viết sai, học sinh viết chữ đúng năm lần và nộp với bài kiểm tra đó tuần này để được tăng thêm hạng điểm. Thí dụ từ điểm B được lên điểm A.  Những học sinh đã đúng hết được điểm A sẽ  được lên điểm A+.

2. Phần C và E - Điền vào chỗ trống - Trang 21-22, 24-25. Tuần rồi trong lớp các em đã được dạy phần này trong lớp.

3. Tự làm câu dùng các ngữ vựng phần C và Đ trang 21, 24. Và viết các câu đó vào tập giấy trắng đã được phát ra đầu năm. Có thể dùng các câu phần C và E để gợi ý.

Bài kiểm tra:  Bài học 3 - Biết Thì Thưa Thốt - Trang 21 24

  1. Phần C và E  - Trang 21 và 24.  Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết các ngữ vựng (tiếng Việt và tiếng Anh).
10/10/2021
Bài làm ở nhà:   Bài học 11 - Tết Trung Thu

1.  Trong Bài kiểm tra Bài học 11 - Tết Trung Thu - Phần B Ngữ Vựng - Trang 82,  cho mỗi chữ viết sai, học sinh viết chữ đúng năm lần và nộp với bài kiểm tra đó tuần này để được tăng thêm hạng điểm. Thí dụ từ điểm B được lên điểm A.  Những học sinh đã đúng hết được điểm A sẽ  được lên điểm A+.

2. Phần Đ - Văn Phạm - Trang 84: Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết các ngữ vựng và chữ phản nghĩa. Các em đã được dạy phần này trong lớp.

3. Phần E - Tập đặt câu cho mổi ngữ vựng - Trang 85. Các em đã được dạy phần này trong lớp.

Bài kiểm tra:   Tục ngữ Trang 85: Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.  Các em đã được dạy phần này trong lớp.

1. Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết câu tuc ngữ.

2. Dịch ra tiếng Anh theo nghĩa của chữ (literal translation - almost word for word) trong câu tuc ngữ,  như
   When you see big waves, do not stop rowing.

3. Dịch ra tiếng Anh theo nghĩa chính (underlying meaning) của câu tuc ngữ
   When you come across challenges, do not quit. Instead, work to overcome the challenges.

10/03/2021
Bài học 11 - Tết Trung Thu

1. Phần B - Bài văn - Trang 81. Các em đã được dạy bài văn trong lớp. Ở nhà các em tập đọc thêm cho phát âm cho đúng và hiểu nghĩa mổi câu của bài văn. Sau đây là bài dịch ra tiêng Anh.
---
Chapter 11 - Moon Festival

My paternal grandmother usually tells me stories about the night of the Moon Festival in Vietnam.  When the sun just sets, the children go out to the streets with paper lanterns in many colors and design, and they walk throughout the neighborhood. There are paper lanterns in the shapes of star, catfish, chicken, and butterfly. The children have the chance to show off with each other about their paper lanterns.  There are groups of children who form long lines like a snake and they walk while singing “The Moon Festival we greet with paper learns to go and   play, I walk everywhere throughout the neighborhood …”

In America, I don’t greet other children with paper lanterns, but I also feel the bustling air on the organized day for the Moon Festival of the community. I often show off with my American friends about the tradition of our Moon Festival and tell them that “Vietnamese also have a big holiday just for the children.”
---

2. Tập đặt câu cho mổi ngữ vựng Phần B Trang 82

3. Phần C - Trả lời câu hỏi  - Trang 82.   Các em đã được dạy phần này trong lớp. Ở nhà các em tập đọc thêm và hiểu nghĩa mổi câu.

4. Phần D - Điền vào chỗ trống - Trang 83. Các em đã được dạy phần này trong lớp. Ở nhà các em tập đọc thêm và hiểu nghĩa mổi câu.

Bài kiểm tra:

1. Bài học 11 - Tết Trung Thu - Phần B Ngữ Vựng - Trang 82: Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết các ngữ vựng (tiếng Việt và tiếng Anh).