Bài Làm Ở Nhà Lớp 4

3/29/2020
 

Xin thông báo đến tất cả quý phụ huynh các em sẽ KHÔNG có chương trình Việt ngữ, Giáo Lý, TNTT

từ:
Chúa Nhật ngày 15 tháng 3 đến Chúa Nhật ngày 19 tháng 4.

Kính chúc tất cả quý phụ huynh luôn được khỏe mạnh và bình an.

3/8/2020
Bài làm ở nhà:  

1. Phần A Trang 58 - 59: Đặt câu cho các ngữ vựng.

2. Phần B Trang 61-62: Bài văn Hai Bà Trưng  đã được dịch ra tiếng Anh  và phát ra trong lớp và đã được dạy trong lớp tuần rồi.  Biết đọc và hiểu nghĩa bài văn tiếng Việt và tiếng Anh. Bài văn tiếng Anh được kèm dưới đây.

Bài kiểm tra: 

1. Phần A Trang 58 - 59: Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết các ngữ vựng  (tiếng Việt và tiếng Anh) từ chữ đuôi đến chữ rau luộc. 

Lesson 8 - The Two Trưng Women Who Raised the Flag In Arms – Page 61
 
The two Trưng women, the older sister was Trưng Trắc and the younger sister was Trưng Nhị, were the daughters of a chieftain of a district called Mê Linh.
 
At that time, the town captain from Chinese’ Han king  was Tô Định, and he ruled our people very cruelly. So these two women together with Thi Sách, the husband of Trưng Trắc, prepared to rise up in arms, but Thi Sách was killed by Tô Định.
 
Due to the patriotism for our country,Vietnam, and family revenge, Trưng Trắc together with Trưng Nhị rose up in arms and fought Tô Định’s army back to China. Trưng Trắc came to the throne as the queen in the year 40, set up the capital at Mê Linh, and used the dynasty name of Trưng Nữ Vương.
 
Afterward, Chinese Han’s king ordered Mã Viện to bring an army to fight against our country of Vietnam. Because Han’s army was too big, the two Trưng women lost the battles and jumped into the river to commit suicide in the year 43. The two Trưng women are the role model of patriotism for Vietnamese women, in particular, and of all our people, in general, for our country.

3/1/2020
Kiểm tra cho ngày 03-01-2020.  Bài học 2 Sơn Tinh và Thủy Tinh.

Bài làm ở nhà:

1. Phần C Trang 15 - 16: Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết các ngữ vựng và   Điền vào chổ trống. Phần này đã được dạy trong lớp tuần rồi. 

2. Phần E Trang 18: Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết các ngữ vựng.   Phần  này đã được dạy trong lớp tuần rồi. 

3.   Phần G Đặt câu  Trang 18-19. Có thể dùng các câu trong bài  để gợi ý.


Bài kiểm tra: 

1.    Phần H  Trang 19 Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết câu tục ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh)
        Công cha như núi Thái Sơn,
        Literal transation: The effort of a father is similar to Thái Sơn mountain. 
        Underlying meaning: The effort of a father to raise his children is so much that it is comparable to the vastness of a huge mountain.
        Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
        Literal transation: The effort of a mother is similar to the water coming out from the source.
        Underlying meaning: The effort of a mother to raise her children is endless and continuous, similar to how the water in the river flows continuously.

2/23/2020
Bài học 18 Lịch Sử Là Chuyện của Mọi Người.

Bài làm ở nhà:  

1.  Bài học 18 Đi Chợ Tết  Phần C   Trang 125:   Biết đọc và hiểu nghĩa các câu.  Điền vào chổ trống. 

2.  Bài học 18 Đi Chợ Tết  Phần C   Trang 125:   Đặt câu cho mỗi ngữ vựng

3.  Bài học 18 Đi Chợ Tết  Phần D   Trang 126-127:   Biết đọc và hiểu nghĩa các câu.  Điền vào chổ trống.

Bài kiểm tra: 
1.  Bài học 18 Đi Chợ Tết  Phần C   Trang 125:   Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết các ngữ vựng (tiếng Việt và tiếng Anh).  

2/16/2020
Sau đây là bài làm ở nhà và kiểm tra cho ngày 02-16-2020.  Bài học 17 Đi Chợ Tết  và Bài học 18 Lịch Sử Là Chuyện của Mọi Người.

Bài làm ở nhà:  

1.  Bài học 17 Đi Chợ Tết  Phần E Động Từ và  Điền vào chổ trống.  Trang 121.

2. Bài học 17 Đi Chợ Tết  Phần G Đặt câu  Trang 121-122. Có thể dùng các câu trong bài  để gợi ý.

3.  Bài học 18 Lịch Sử Là Chuyện của Mọi Người  Phần A Trang 123: Các phần này đã được dạy trong lớp tuần rồi. Tập đọc thêm và hiểu nghĩa các câu trong bài. 

4.  Bài học 18 Lịch Sử Là Chuyện của Mọi Người  Phần B Trang 124: Điền vào chổ trống. 

Bài kiểm tra: 

1.    Bài học 17 Đi Chợ Tết  Phần H  Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết câu tục ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh)

       Một câu nhịn, chín câu lành

     Literal transation: When you yield to another person's sentence, there will be nine healing sentences.

     Underlying meaning: Don't try to argue with other people's words, so that there will be harmony. 

1/19/2020
Sau đây là bài làm ở nhà và kiểm tra cho ngày 01-19-2020.  Bài học 11 Đi Chợ Tết Trang 117

Bài làm ở nhà:  

1.  Phần A  Ngữ vựng Trang 117: Dùng các ngữ tự làm câu.  Có thể dùng các câu trong bài  để gợi ý.

2.  Phần A, Phần B Đi Chợ Tết Trang 117-118: Các phần này đã được dạy trong lớp tuần rồi. Tập đọc thêm và hiểu nghĩa các câu trong bài. 

3.  Phần C Trang 118-119: Điền vào chổ trống. 

Bài kiểm tra: 

1.    Phần A  Ngữ vựng Trang 117: Biết đọc và hiểu nghĩa (tiếng Việt và tiếng Anh).

1/12/2020
Sau đây là bài làm ở nhà và kiểm tra cho ngày 01-12-2020.  Bài học 4 Bài Văn Tết Trong Gia Đình Em.

Bài làm ở nhà:  

1.  Phần Đ  Ngữ vựng Trang 33 và Phần H Trang 35-36: Dùng các ngữ tự làm câu.  Có thể dùng các câu trong bài  để gợi ý.

2.  Phần Đ  Bài Văn Tết Trong Gia Đình Em,  Phần E, Phần G: Các phần này đã được dạy trong lớp tuần rồi. Tập đọc thêm và hiểu nghĩa các câu trong bài. 

Bài kiểm tra: 

1.    Phần Đ  Ngữ vựng Trang 33: Biết đọc và hiểu nghĩa (tiếng Việt và tiếng Anh).

2.  Phần I Trang 36: Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết câu tục ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh)

      Cá không ăn muối cá ươn. 
     Con cãi cha mẹ trăm đường con hư.

     Literal translation of first sentence:
      When the fish does not "eat" salt (This phrase implies when the fish is not marinated with salt), the fish becomes spoiled.
      
     Literal translation and underlying meaning of second sentence: When the child does not listen to parents, they can have bad behavior.

12/15/2019

Sau đây là bài Thi Kỳ 1 cho ngày 12-08-2019.  

  • Phần 1: Làm trước ở nhà và nộp thành phần 1 của Bài Thi Kỳ I.  Đặt câu cho  mổi ngữ vựng.
    1. Bài 1 Phần A  Ngữ Vựng trang 11 và
    2. Bài 1 Phần G trang 12-13
  • Phần 2:  Bài 1 Phần H trang 13 - Viết câu tục ngữ sau đây và hiểu nghĩa. Dịch ra tiếng Anh theo nghĩa của từng chữ (literal translation) và theo nghĩa chính (underlying meaning) của câu tục ngữ.

    Thất bại là mẹ thành công. 

Literal Translation:

Failure is the mother of success.

Ý nghĩa: thất bại là chuyện thường khi chúng ta học từ sự thất bại để dẫn đến thành công. Câu tục ngữ khuyên ta không nên nản chí khi bị thất bại.

Underlying meaning: Failure is normal when we learn from failure to lead to success. This proverb advises us to not become discouraged when we fail.

  •  Phần 3:  Bài 1 Phần A  Ngữ Vựng Trang 11:  Biết đọc và hiểu nghĩa (tiếng Việt và tiếng Anh)

Xin lưu ý học sinh nào chưa nộp Bài kiểm tra ở nhà (Take-home Test) cho ngày 12-08-2019, xin nộp vào ngày 12-15-2019.

Bài kim tra làm   nhà (Take-home Test):   Dùng ngữ vựng để dịch bài văn về Thanksgiving Day từ tiếng Việt ra tiếng Anh. Có thể dùng tư điên như VDict - Vietnamese Dictionary

11/24/2019
Sau đây là bài làm ở nhà và kiểm tra cho ngày 11-24-2019.  

Xin lưu ý kỳ này có Bài kiểm tra ở nhà (Take-home Test) đươc nộp vào ngày 12-08-2019.  Học sinh nên làm trước mổi ngày một phần

Bài làm ở nhà:  Bài học 7

1. Trong bài kiểm tra tuần trước, cho mỗi chữ viết sai, học sinh viết chữ đúng năm lần và nộp với bài kiểm tra đó tuần này để được tăng thêm hạng điểm. Thí dụ từ điểm B được lên điểm A.  Những học sinh đã đúng hết được điểm A sẽ  được lên điểm A+.

2. Bài 7 Phần A Bài văn Trang 54  phần này đã được dạy trong lớp tuần rồi. Học sinh tập đọc thêm và hiểu nghĩa các câu trong bài. 

3. Bài 7 Phần A  ngữ vựng Trang 54: đặt câu cho  mổi ngữ vựng

4. Bài 7 Phần C   Trang 54-55: phần này đã được dạy trong lớp tuần rồi. Học sinh tập đọc thêm và hiểu nghĩa các câu trong bài. 

Bài kiểm tra trong lớp cho ngày 11-24-2019: 

1. Bài học 7 Phần A Ngữ vựng Trang 54: Biết đọc và hiểu nghĩa (tiếng Việt và tiếng Anh)

Bài kim tra làm   nhà (Take-home Test).  Np vào ngày 12-08-2019

 1.  Dùng ngữ vựng dưới  bài văn sau đây để dịch bài văn về Thanksgiving Day từ tiếng Việt ra tiếng Anh.

Lễ Tạ Ơn – Thanksgiving Day là gì  

Thanksgiving hay Thanksgiving Day trong tiếng Anh dịch tiếng Việt có nghĩa là ngày lễ Tạ Ơn. Đây là một ngày lễ quốc gia diễn ra chủ yếu ở Mỹ và Canada.

Lễ Tạ Ơn – Thanksgiving Day là gì?

Đây là ngày mừng thu hoạch được mùa và tạ ơn Thiên Chúa đã cho sống no đủ và an lành. Đây cũng là ngày nghỉ lễ chính thức, cho tất cả người lao động theo luật định tại Mỹ và Canada. Ngày này còn được ví von như là ngày chết của những con gà tây. Bởi vì gà tây là thực phẩm không thể thiếu trong ngày lễ Tạ Ơn – Thanksgiving Day này.

Nguồn gốc ngày lễ Tạ Ơn – Thanksgiving Day

Ngày lễ Tạ Ơn là một kỳ nghỉ hàng năm ở Mỹ kể từ năm 1863. Ngày lễ Tạ Ơn – Thanksgiving Day đầu tiên được cho là diễn ra vào năm 1623 để cảm ơn cơn mưa đã kết thúc đợt hạn hán. George Washington, vị tổng thống đầu tiên của Mỹ đã tuyên bố ngày lễ Tạ ơn trở thành một ngày lễ chính thức của Mỹ vào năm 1789.
Ngày lễ Tạ Ơn là một ngày truyền thống dành cho gia đình bạn bè sum họp bên nhau cho một bữa ăn đặc biệt. Bữa ăn đặc biệt này thường bao gồm gà tây, khoai tây, nước sốt việt quất, bánh bí ngô, rau xanh… Ngày Lễ Tạ Ơn là ngày lễ dành cho nhiều người để tạ ơn cho những gì họ có. Đây cũng có là thời gian dành cho những chuyến đi du lịch hay về thăm gia đình, bạn bè.

Lễ Tạ Ơn – Thanksgiving diễn ra vào ngày nào?

Lễ Tạ Ơn – Thanksgiving không có ngày cố định. Ngày này được tính bằng cách như sau. Ngày lễ Tạ Ơn của Mỹ sẽ diễn vào ngày thứ năm của tuần lễ thứ 4 của tháng 11. Cụ thể ngày lễ Tạ Ơn của năm 2018 ở Mỹ sẽ diễn ra vào ngày 22/11/2018.
Lưu ý ngày Lễ Tạ Ơn ở Canada thì diễn ra vào ngày thứ 2 lần thứ hai của tháng 10. Có nghĩa là ngày Lễ Tạ Ơn của Canada sẽ diễn ra vào ngày 08/10/2018. Ngày này còn diễn ra ở những nơi khác như ở Hà Lan, Grenada, Liberia, Anh,…

Ngữ Vựng được dùng trong bài văn:
Lễ Tạ Ơn – Thanksgiving
tạ ơn : to be thamkful for the blessings
thu hoạch: harvest
no đủ: Comfortably off
an lành: peaceful
ngày nghỉ lễ: holiday
chính thức: official
người lao động: worker
ví von: considered as
gà tây: turkey
thực phẩm: food
truyền thống: tradition
gia đình: family
bạn bè: friends
sum họp: to come together
bên nhau: together
bữa ăn: meal
đặc biệt: special
thường: usually
bao gồm: include
cảm ơn: to thank
cơn mưa: the rain
kết thúc: to conclude, to end
đợt hạn hán: the drought
vị tổng thống: the president
đầu tiên: first
tuyên bố: to declare
chính thức: official
sum họp: to gather together
bên nhau: next to each other
bữa ăn: the meal
đặc biệt: special
bao gồm: include
dành cho: reserved for
thời gian: the time
chuyến đi: the trip
du lịch: to travel
thăm: to visit
gia đình: family
 bạn bè: friends
diễn ra: to occur
cố định: fixed
Cụ thể: actual, real, concrete
Lưu ý: pay attention to
Nơi: place
Khác: different

11/17/2019
Sau đây là bài làm ở nhà và kiểm tra cho ngày 11-17-2019.  

Bài làm ở nhà:  Bài học 6
1. Trong bài kiểm tra tuần trước, cho mỗi chữ viết sai, học sinh viết chữ đúng năm lần và nộp với bài kiểm tra đó tuần này để được tăng thêm hạng điểm. Thí dụ từ điểm B được lên điểm A.  Những học sinh đã đúng hết được điểm A sẽ  được lên điểm A+.

2. Bài 6 Phần D và  Đ Trang 48 - 49: Các  phần này đã được dạy trong lớp tuần rồi. Học sinh tập đọc thêm và hiểu nghĩa các câu trong bài. 

3. Bài 6  Phần E Trang 50: Tập đặt câu

 

Bài kiểm tra: 

1. Bài 6 Phần G trang 50:  Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết câu ca dao (tiếng Việt và tiếng Anh)

a. Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết câu tuc ngữ.  
        Ai ơi chớ vội cười nhau,       
        Cười người hôm trước hôm sau người cười.

 Ý nghĩa: hôm nay ta chê bai người khác thì ngày mai ta sẽ bị chê lại vì ai cũng có lỗi lầm. Câu tục ngữ khuyên ta không nên chê bai hay chế giễu người khác.

b. Dịch ra tiếng Anh theo nghĩa của từng chữ (literal translation) trong câu ca dao như
        Hey people, do not rush to laugh at other people,
        When you laugh at other people the day before, the next day other people laugh at you.
c. Hiểu nghĩa chính của câu ca dao trong  tiếng Anh (underlying meaning)
        If you make fun of a person for his flaw, in the future other people will do the same to you for your flaw, because each person has his own flaw. So you should not ridicule other people for their flaws.

11/10/2019
Bài làm ở nhà:  Bài học 6

1. Trong bài kiểm tra tuần trước, cho mỗi chữ viết sai, học sinh viết chữ đúng năm lần và nộp với bài kiểm tra đó tuần này để được tăng thêm hạng điểm. Thí dụ từ điểm B được lên điểm A.  Những học sinh đã đúng hết được điểm A sẽ  được lên điểm A+.

2. Bài học 6 Phần B  Bài văn Anh Mù và Anh Què Trang 46 và Phần C Trang 47: Bài này đã được dạy trong lớp tuần rồi. Học sinh tập đọc thêm và hiểu nghĩa các câu trong bài. 

3. Bài học 6 Phần B và D : Dùng các ngữ tự làm câu. Và viết các câu đó vào giấy trắng. Có thể dùng các câu trong bài  để gợi ý.     

Bài kiểm tra: 

1. Bài học 6 Phần B và D Ngữ vựng Trang 47: Biết đọc và hiểu nghĩa (tiếng Việt và tiếng Anh)

11/3/2019
Sau đây là bài làm ở nhà và kiểm tra cho ngày 11-03-2019.  

Bài làm ở nhà:  Bài học 5 
1. Trong bài kiểm tra tuần trước, cho mỗi chữ viết sai, học sinh viết chữ đúng năm lần và nộp với bài kiểm tra đó tuần này để được tăng thêm hạng điểm. Thí dụ từ điểm B được lên điểm A.  Những học sinh đã đúng hết được điểm A sẽ  được lên điểm A+.

2. Bài học 5 Phần D Ngữ vựng Trang 41: Dùng các ngữ tự làm câu. Và viết các câu đó vào giấy trắng. Có thể dùng các câu trong bài  để gợi ý.         

3. Bài học 5 - Phần D Và Đ Trang 41 - 42: Phần này đã được dạy trong lớp tuần rồi. Trả lời câu hỏi. Tập đọc thêm và hiểu nghĩa các câu trong bài. 

Bài kiểm tra: 

1.  Bài học 5 Phần D Ngữ vựng Trang 41: Biết đọc và hiểu nghĩa (tiếng Việt và tiếng Anh)

10/27/2019
Sau đây là bài làm ở nhà và kiểm tra cho ngày 10-27-2019.  

Bài làm ở nhà:  Bài học 5 

1. Bài học 5 Phần A Ngữ vựng Trang 40: Biết đọc và hiểu nghĩa (tiếng Việt và tiếng Anh) những ngữ vựng. Dùng các ngữ tự làm câu. Và viết các câu đó vào giấy trắng. Có thể dùng các câu trong bài văn để gợi ý.         

2. Bài học 5 - Phần B Bài văn Người Vui Sướng: Trang 39: Bài này đã được dạy trong lớp tuần rồi. Học sinh tập đọc thêm và hiểu nghĩa. 

3. Bài học 5 Phần C Trả lời câu hỏi Trang 40.

Bài kiểm tra: 

1. Bài học 5 Phần B Bài học luân lý Trang 39: Biết đọc và hiểu nghĩa.  Biết viết câu bằng tiếng Việt và tiếng Anh:

    Niềm vui
là do mình nghĩ chứ không phải ở cái mình có hoặc mình là ai.
    Happiness is because of how you think instead of what you have or who you are.

10/20/2019
Bài làm ở nhà và kiểm tra cho ngày 10-20-2019.  

Bài làm ở nhà:  Bài học 5 Trang 37 - 39

1. Trong bài kiểm tra tuần trước, cho mỗi chữ viết sai, học sinh viết chữ đúng năm lần và nộp với bài kiểm tra đó tuần này để được tăng thêm hạng điểm. Thí dụ từ điểm B được lên điểm A.  Những học sinh đã đúng hết được điểm A sẽ  được lên điểm A+.

2. Bài học 5 Phần A Ngữ vựng Trang 37-39: Biết đọc và hiểu nghĩa (tiếng Việt và tiếng Anh) những ngữ vựng sau đây. Có vài chữ trong sách không học.  Cho mổi ngữ vựng viết 5 lần vào tập giấy trắng.         

1.      băn khoăn: uncertain, confused
2.      xoăn: curly
3.      khỏe khoắn: healthy
4.      xoắn ốc: twist the screw
5.      cong : bent, curve
6.      ngoằn ngoèo: winding
7.      hoang phí: to waste
8.      thoang thoảng: faintly
9.      thoáng mát: cool (as in temperature)
10.  la toáng: to yell loudly
11.  hoàng hôn: sunset
12.  thỉnh thoảng: sometimes
13.  hoảng sợ: panic
14.  khoảng cách: distance, space
15.  loãng: watery, diluted
16.  khoanh tay: to cross arms
17.  loanh quanh: around
18.  ngoảnh mặt: to look away
19.  khoảnh khắc: moment
20.  kế hoạch: the plan
21.  hoạch định: to form or determine a plan or a program
     Thí dụ: hoạch định một chương trình / to form a program

3. Bài học 5 Phần A Ngữ vựng Trang 37-39: Dùng các ngữ tự làm câu. Và viết các câu đó vào tập giấy trắng. Có thể dùng các câu trong bài văn để gợi ý.

4. Bài học 5 - Phần B Bài văn Người Vui Sướng: Trang 39: Bài này đã được dạy trong lớp tuần rồi. Học sinh tập đọc thêm và hiểu nghĩa. Kèm theo sau đây bài đọc của bài văn để các em luyện đọc ở nhà.

5. Bài học 5 Phần C Trả lời câu hỏi Trang 40.

10/13/2019
Sau đây là bài làm ở nhà và kiểm tra cho ngày 10-13-2019.  

Bài làm ở nhà:   Bài học 3 - Biết Thì Thưa Thốt - Trang 20
1. Trong bài kiểm tra ngữ vựng tuần trước, cho mỗi chữ viết sai, học sinh viết chữ đúng năm lần và nộp với bài kiểm tra đó tuần này để được tăng thêm hạng điểm. Thí dụ từ điểm B được lên điểm A.  Những học sinh đã đúng hết được điểm A sẽ  được lên điểm A+.
2. Bài học 3 - Phần G Bài văn Biết Thì Thưa Thốt - Trang 26: Bài này đã được dạy trong lớp tuần rồi. Học sinh tập đọc thêm và hiểu nghĩa.  

3. Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết các ngữ vựng thông dụng sau đây (không có trong sách)

  1. gì: what -  Tên em là gì ? 
  2. khi nào: when
  3. nào: which (used in question) - Nhà em ở trên đường nào ?
  4. tại sao: why
  5. ai: who, whom, someone, somebody, anyone, anybody

·         ai đó? Who is there?
·         có ai trong phòng này không? is there anyone in this room?

  1. đâu / ở đâu: where - Gia đình chú Châu sống ở đâu ?
  2. ở: two meanings:

·         To live (Gia đình em ở thành phố Lake Forest). 
·         To be (nhà em ở kia - My house is over there)
4. Tự làm câu dùng các ngữ vựng trên.  Và viết các câu đó vào tập giấy trắng đã được phát ra đầu năm. 

Bài kiểm tra:  Bài học 3 - Biết Thì Thưa Thốt - Tục ngữ Trang 28: 

  1.  Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết câu tuc ngữ.


    Một cây làm chẳng nên non,
    Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
  2. Dịch ra tiếng Anh theo nghĩa của chữ (literal translation) trong câu tuc ngữ,  như

    One tree can not make a mountain,
    Three trees combine together make a tall mountain.
  3. Dịch ra tiếng Anh theo nghĩa chính (underlying meaning) của câu tuc ngữ

    One person cannot achieve much by himself / herself.
    However, when many people unite, they will achieve major accomplishments.
10/6/2019
Bài học 3 - Biết Thì Thưa Thốt - Trang 20

1. Trong bài kiểm tra ngữ vựng tuần trước, cho mỗi chữ viết sai, học sinh viết chữ đúng năm lần và nộp với bài kiểm tra đó tuần này để được tăng thêm hạng điểm. Thí dụ từ điểm B được lên điểm A.  Những học sinh đã đúng hết được điểm A sẽ  được lên điểm A+.

2. Phần C và E - Điền vào chỗ trống - Trang 21-22, 24-25. Tuần rồi trong lớp các em đã được dạy phần này trong lớp.

3. Tự làm câu dùng các ngữ vựng phần C và Đ trang 21, 24. Và viết các câu đó vào tập giấy trắng đã được phát ra đầu năm. Có thể dùng các câu phần C và E để gợi ý.

Bài kiểm tra:  Bài học 3 - Biết Thì Thưa Thốt - Trang 20

  1. Phần C và E  - Trang 21 và 24.  Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết các ngữ vựng (tiếng Việt và tiếng Anh).
9/29/2019
Bài học 11 - Tết Trung Thu

1. Phần B - Bài văn - Trang 82: Trong bài kiểm tra ngữ vựng tuần trước vào ngày 09-23-2018, cho mỗi chữ viết sai, học sinh viết chữ đúng năm lần và nộp với bài kiểm tra đó tuần này để được tăng thêm hạng điểm. Thí dụ từ điểm B được lên điểm A.  Những học sinh đã đúng hết được điểm A sẽ  được lên điểm A+.

2. Phần Đ - Văn Phạm - Trang 84: Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết các ngữ vựng và chữ phản nghĩa. Tuần rồi trong lớp các em đã được dạy phần này trong lớp.
3. Phần Đ và E - Tập đặt câu cho mổi ngữ vựng - Trang 84 và 85.

Bài kiểm tra:  Tục ngữ Trang 85: Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.

1. Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết câu tuc ngữ.

2. Dịch ra tiếng Anh theo nghĩa của chữ (literal translation - word for word) trong câu tuc ngữ,  như
   When you see big waves, do not stop rowing.

3. Dịch ra tiếng Anh theo nghĩa chính (underlying meaning) của câu tuc ngữ
   When you come across difficult things, do not quit.

9/22/2019
Bài học 11 - Tết Trung Thu

1. Phần B - Bài văn - Trang 81. Tuần rồi trong lớp các em đã được dạy bài văn trong lớp. Ở nhà các em tập đọc thêm và hiểu nghĩa mổi câu của bài văn.

2. Tập đặt câu cho mổi ngữ vựng Phần B Trang 82

3. Phần C - Trả lời câu hỏi  - Trang 82.   Tuần rồi trong lớp các em đã được dạy phần này trong lớp. Ở nhà các em tập đọc thêm và hiểu nghĩa mổi câu.

4. Phần D - Điền vào chỗ trống - Trang 83. Tuần rồi trong lớp các em đã được dạy phần này trong lớp. Ở nhà các em tập đọc thêm và hiểu nghĩa mổi câu.

Bài kiểm tra:

1. Bài học 11 - Tết Trung Thu - Phần B Ngữ Vựng - Trang 82: Biết đọc, hiểu nghĩa, và biết viết các ngữ vựng (tiếng Việt và tiếng Anh).