    

  |
Bài Làm Ở Nhà Lớp 2B
|
|
|
Chủ Nhật tuần này, ngày 08/02/2026, các em lớp 2B sẽ ôn và làm Bài 11 sau đây. This coming Sunday, February 08, 2026, students in Grade 2B will review and complete Lesson 11 as outlined below.
Các em đã học những từ này trong lớp. Xin quý phụ huynh ôn lại ở nhà để các em hiểu bài hơn.
We have already studied these words in class. Please review them again with your child at home so they can understand them better.
Kính mong quý phụ huynh vui lòng hướng dẫn và ôn tập cho các em Bài 11.
We kindly ask parents to help guide and review the following materials with the students.
ÔN TẬP | STUDY CONTENT
Tập đọc & Hiểu nghĩa – Bài 11 (Trang 61–66)
Reading & Vocabulary – Lesson 11 (Trang 61–66)
A. Tập đọc và viết lại các chữ sau đây:
áp ạp - ắp ặp - ấp ập
áp – press / apply
cáp – cable / strap
đáp – answer / respond
ngáp – yawn
tháp – tower / pagoda
sáp – wax
cạp – waistband / belt
chạp – (sound) slap / tap (onomatopoeia)
đạp – kick / pedal
hạp – (matches / fits – rarely used)
sạp – small stall / market stand
tạp – miscellaneous / mixed
bắp – corn / ear of corn
cắp – carry / grab / take (usually school bag)
chắp – clasp / join (hands together)
đắp – cover / lay (blanket, soil)
sắp – almost / soon / arrange
nắp – lid / cover
cặp – pair / school bag
chặp – (sound) snap / click (onomatopoeia)
lặp – repeat
ấp – incubate / nestle / hug
chấp – follow / obey / accept
lấp – fill / cover / patch
nhấp – sip / click / tap
thấp – low / short
vấp – trip / stumble
chập – short-circuit / flicker / connect briefly
dập – slam / stamp / crush
lập – set up / establish
mập – fat / chubby
sập – collapse / fall down
tập – practice / exercise / study
B. Tập đọc và viết lại các chữ sau đây:
1. đáp lại (to respond)
Em đáp lại lời chào của cô giáo bằng một nụ cười.
(Translation: I responded to the teacher’s greeting with a smile.)
2. ngáp (to yawn)
Bé ngáp khi buồn ngủ sau giờ học.
(Translation: The child yawns when sleepy after class.)
3. tháng Chạp (December)
Gia đình tôi sẽ dọn nhà vào tháng Chạp.
(Translation: My family will clean the house in December.)
4. trái bắp (corn)
Mẹ mua một trái bắp ngọt ở chợ.
(Translation: Mom bought a sweet corn at the market.)
5. ăn cắp (to steal)
Không nên ăn cắp đồ của người khác.
(Translation: One should not steal other people’s things.)
6. chắp tay (to clasp hands)
Trước khi cầu nguyện, các em chắp tay nghiêm trang.
(Translation: Before praying, the children clasp their hands respectfully.)
7. cái cặp (school bag)
Em đặt cái cặp lên bàn học.
(Translation: I put my school bag on the desk.)
8. vấp té (to trip)
Anh ấy vấp té trên bậc thang nhưng không sao.
(Translation: He tripped on the step but it was okay.)
9. mập mạp (fat / chubby)
Con mèo nhà tôi rất mập mạp và đáng yêu.
(Translation: My cat is very chubby and cute.)
10. tập hát (to practice singing)
Hàng ngày, em tập hát bài hát mới.
(Translation: Every day, I practice singing a new song.)
C. Tập đọc và viết chính tả
Màu Sắc
Hôm nay em học về màu sắc và thấy thật dễ nhớ.
Khi thấy màu xanh của bầu trời thì đó là màu xanh da trời.
Khi thấy màu tím của hoa cà tím thì đó là màu tím hoa cà.
Khi thấy màu đỏ lợt của bông hồng thì đó là màu hồng.
Khi thấy màu vàng đậm của trái cam thì đó là màu cam.
Học tên các màu không khó chút nào
Colors
Today I learned about colors and found them very easy to remember.
When I see the blue color of the sky, that is sky blue.
When I see the purple color of the eggplant flower, that is eggplant purple.
When I see the pale red color of the rose, that is pink.
When I see the dark yellow color of the orange, that is orange.
Learning the names of colors is not difficult at all.
D. Trả lời câu hỏi (trả lời với một câu đầy đủ)
- Màu của bầu trời gọi là gì?
What color is the sky?
Màu của bầu trời gọi là màu xanh da trời.
The color of the sky is sky blue.
- Màu của hoa cà tím gọi là gì?
What color is the eggplant flower?
Màu của hoa cà tím gọi là màu tím hoa cà.
The color of the eggplant flower is eggplant purple.
- Màu đỏ lợt của bông hồng gọi là gì?
What color is the pale red rose?
Màu đỏ lợt của bông hồng gọi là màu hồng.
The pale red color of the rose is pink.
- Màu vàng đậm của trái cam gọi là gì?
What color is the dark yellow orange?
Màu vàng đậm của trái cam gọi là màu cam.
The dark yellow color of the orange is orange.
- Màu xám của tro thì gọi là gì?
What color is the ash gray?
Màu xám của tro gọi là màu xám.
The color of ash is gray.
E. Văn phạm
Động từ là chữ chỉ hành động. Thí dụ: Con chó sủa.
Gạch dưới động từ trong các câu sau đây:
- Con thỏ ăn cỏ. The rabbit eats grass.
- Chị Nga thích búp bê. Nga likes dolls.
- Báu đi ngủ lúc chín giờ tối. Báu goes to bed at nine o’clock at night
- Chú Lập học lớp lái xe. Uncle Lập studies driving class.
- Em đi xe đạp. I ride a bicycle.
- Chúng nó nói tiếng Việt. They speak Vietnamese
- Bà nội kể chuyện ngày xưa. Grandmother tells stories from the past.
- Bác Thu mua xe hơi mới. Aunt Thu buys a new car.
- Con cá bơi trong hồ. The fish swims in the pond.
G. Viết lại thành câu cho đúng.
- hai mười có một tháng năm
Tháng năm có hai mươi mốt ngày. The month of May has twenty-one days.
- giờ một có phút sáu mươi
Một giờ có sáu mươi phút. One hour has sixty minutes.
- phút một giây sáu có mươi
Một phút có sáu mươi giây. One minute has sixty seconds.
- một ngày hai mươi bốn có giờ
Một ngày có hai mươi bốn giờ. One day has twenty-four hours.
- mùa hè được em tháng nghỉ ba
Em được nghỉ ba tháng vào mùa hè. I have three months off in the summer.
- tuần một ngày có bảy
Một tuần có bảy ngày. One week has seven days.
- ba sáu trăm lăm mươi một năm có ngày
Một năm có ba trăm sáu mươi lăm ngày. One year has three hundred sixty-five days.
- tuần một năm năm hai mươi có lễ
Một năm có hai mươi lễ, một tuần có năm ngày. (có thể điều chỉnh theo sách giáo khoa). One year has twenty holidays, and one week has five days. (adjust as per textbook content)
- Con chó nhà em thích sủa. My dog likes to bark
- Hoa mặc đẹp đầm chị áo
Chị Hoa mặc áo đầm đẹp. Sister Hoa wears a beautiful dress.
|
|
Chủ Nhật tuần này, ngày 01/02/2026, các em lớp 1B sẽ ôn và làm Bài 10 sau đây.
This coming Sunday, February 1, 2026, students in Grade 1B will review and complete Lesson 10 as outlined below.
Các em đã học những từ này trong lớp. Xin quý phụ huynh ôn lại ở nhà để các em hiểu bài hơn.
We have already studied these words in class. Please review them again with your child at home so they can understand them better.
Kính mong quý phụ huynh vui lòng hướng dẫn và ôn tập cho các em Bài 10 sau đây.
We kindly ask parents to help guide and review the following materials with the students.
ÔN TẬP | STUDY CONTENT
Tập đọc & Hiểu nghĩa – Bài 10 (Trang 55–57)
Reading & Vocabulary – Lesson 10 (Pages 55–57)
Vần | Sounds: ác – ạc – ắc – ặc – ấc – ậc
A. Tập đọc và hiểu nghĩa các từ
A. Read and understand the meanings of the following words:
bác – uncle / older person
các – many / plural
giác – sense
rác – trash
thác – waterfall
vác – carry
bạc – silver
hạc – crane (bird)
lạc – lost
khạc – spit
ngạc – surprised
tạc – carve
bắc – north
cắc – small clicking sound
chắc – sure / firm
lắc – shake
khắc – carve
sắc – color
đặc – thick
giặc – enemy
mặc – wear
rặc – all / completely
sặc – choke
bậc – step
bấc – candle wick
cấc – tiny
giấc – sleep
khấc – doze
nhấc – lift
tấc – inch / short length
👉 Các em đọc to và hiểu nghĩa từng từ.
👉 Students read aloud and understand each word.
B. Tập đọc và hiểu nghĩa các cụm từ
B. Read and understand the following phrases:
tê giác – Em thấy tê giác. | I see a rhino.
cái thác – Em thấy cái thác. | I see a waterfall.
thùng rác – Em bỏ rác vào thùng rác. | I put trash in the trash can.
lạc đà – Em thấy lạc đà. | I see a camel.
đi lạc – Em bị lạc. | I get lost.
Bắc Cực – Bắc Cực rất lạnh. | It is cold at the North Pole.
màu sắc – Em thích màu sắc. | I like colors.
mặc quần áo – Em mặc quần áo. | I wear clothes.
giấc ngủ – Em ngủ ngon. | I sleep well.
bậc thang – Em bước lên bậc thang. | I walk up the steps.
C. Tập đọc và hiểu bài đọc
C. Read and understand the passage:
“Bao Lì Xì Đỏ” – The Red Lucky Envelope
Phụ huynh vui lòng cho các em đọc bài, giải thích từ vựng, và hiểu bài đọc.
Parents, please help students read the passage, review vocabulary, and understand the main idea.
Bao Lì Xì Đỏ
Hôm nay là Mồng Một Tết. Em thức dậy thật sớm và mặc quần áo mới. Em không quên việc đầu tiên là chúc tết ba má. Em chúc ba má một năm mới an khang và thịnh vượng. Ba má lì xì tiền và chúc cho em một năm mới học hành tấn tới. Cầm bao lì xì đỏ trong tay, em cảm thấy thật sung sướng.
The Red Lucky Envelope
Today is the first day of the Lunar New Year. I wake up very early and put on new clothes. I do not forget that the first thing to do is to wish my parents a Happy New Year. I wish my parents a peaceful and prosperous new year. My parents give me lucky money and wish me a year of progress in my studies. Holding the red lucky envelope in my hand, I feel very happy.
Ngữ vựng | Vocabulary:
bao – envelope, bag
mồng một – first day
sớm – early
quên – to forget
đầu tiên – first
chúc – to wish
an khang – peace and healthy
thịnh vượng – prosperous
tấn tới – progressing
cảm thấy – to feel |
|
Chủ Nhật tuần này, ngày 25/01/2026, các em sẽ có bài thi: Bài 7 & Bài 8.
Xin quý phụ huynh vui lòng hướng dẫn và ôn bài cho các em theo tài liệu đính kèm.
BÀI THI – BÀI 7 & BÀI 8
✦ BÀI 7
Vần: an – án – àn – ản – ãn – ạn
Câu 1. Điền vần đúng vào chỗ trống (4 điểm)
a. b____________ ghế
b. b_____________ đồ
c. ng____________ ngủi
d. h______________ hán
Câu 2. Khoanh tròn từ viết đúng chính tả (3 điểm)
1. bàn / bán
2. bạn / bận
3. cạn / cán
Câu 3. Viết 1 câu có từ chứa vần “an” (3 điểm)
.......................................................................................................................
✦ BÀI 8
Vần: ăn – ắn – ằn – ẳn – ẵn – ặn
Câu 1. Điền vần đúng vào chỗ trống (4 điểm)
a. c_______________ nhà
b. s_______________sàng
c. vị m________________
d. số ch_______________
Câu 2. Khoanh tròn từ đúng (3 điểm)
1. cắn / cang
2. ăn / ang
3. nặn / nang
Câu 3. Viết 2 từ có vần “ăn” (3 điểm)
....................................................................................
....................................................................................
BÀI 7
Vần: an – án – àn – ản – ãn – ạn
Câu 1. Điền vần đúng (4 điểm)
a. bàn ghế b. can cá c. ngắn ngủi d. hạn hán
Câu 2. Khoanh tròn từ viết đúng (3 điểm)
1. bàn
2. bạn
3. cạn
Câu 3. Viết 1 câu có từ chứa vần “an” (3 điểm)
• Ví dụ: Em ăn cơm với gia đình.
BÀI 8
Vần: ăn – ắn – ằn – ẳn – ẵn – ặn
Câu 1. Điền vần đúng (4 điểm)
a. căn nhà b. sẵn sàng c. vị mặn d. số chẵn
Câu 2. Khoanh tròn từ đúng (3 điểm)
1. cắn
2. ăn
3. nặn
Câu 3. Viết 2 từ có vần “ăn” (3 điểm)
• Ví dụ: ăn, cắn
This Sunday, January 25, 2026, the students will have a test on Lessons 7 & 8.
We kindly ask parents to guide and help the students review according to the attached materials.
Thank you very much for your continued support in helping your children learn Vietnamese.
Print Attached Material - Click here! |
|
Bài học 8, Trang 47: Tập đặt câu - Viết một câu với mỗi con vật. Bắt đầu câu bằng Em thấy một.
1. Em thấy một con rùa.
2. ___________________________________
3. ___________________________________
4. ___________________________________
5. ___________________________________
6. ___________________________________
7. ___________________________________
8. ___________________________________
Xin quý phụ huynh vui lòng cho các em bài đính kèm.
Xin chân thành cảm ơn quý phụ huynh đã luôn hỗ trợ các em trong việc học tiếng Việt.
Lesson 8, Page 47: Sentence Practice
Write one sentence for each animal. Begin each sentence with “I see a …”
- I see a turtle.
2. ___________________________________
3. ___________________________________
4. ___________________________________
5. ___________________________________
6. ___________________________________
7. ___________________________________
8. ___________________________________
We sincerely thank you for always supporting your children in learning Vietnamese. |
|
Chủ Nhật tuần này, ngày 12/21/2025, các em không có bài tập về nhà.
Xin quý phụ huynh vui lòng cho các em đọc bài “Chó, Mèo Có Nghĩa” theo tài liệu đính kèm.
This Sunday, December 21, 2025, the students will have no homework.
Please kindly have your children read the story “Chó, Mèo Có Nghĩa” using the attached materials.
Print the story - Click here! |
|
Chủ Nhật Tuần này, học sinh sẽ có bài kiểm tra. Xin quý phụ huynh nhắc các em học bài từ tài liệu đính kèm.
This Sunday, students will have a test. Please remind them to study the attached document.
Print study guide – Click here! |
|
Bài Tập Về Nhà: Bài học 6, Điền Vào Chỗ Trống, trang 34 & 35
Các em hãy dùng những chữ sau đây để điền vào chỗ trống: sách, bàn, chơi, đang, đường, cá, chó, nên, người, thấy.
Cách dùng chữ: trong, ngoài, trên, dưới, giữa.
1. Có hai con ________ trong hồ.
2. Tất cả mọi ____________ phải vào trong lớp.
3. Đám trẻ đang _________ ngoài sân.
4. Không ________ ra ngoài trời mưa.
5. Anh có ___________ cây viết chì của tôi trên bàn không?
6. Hãy để ly nước trên ________.
7. Con __________ đang nằm dưới gầm bàn.
8. Cô ấy _______ ngồi dưới bóng cây.
9. Cái xe hư đang nằm giữa ____________.
10. Bài học số mười nằm giữa cuốn ____________.
Bài học 6, Điền Vào Chỗ Trống, trang 34 & 35
Please use the following words to fill in the blanks: sách (book), bàn (table), chơi (play), đang (currently/is doing), đường (road/street), cá (fish), chó (dog), nên (should), người (person/people), thấy (to see/find).
Usage of Prepositions: trong (in/inside), ngoài (outside), trên (on/above), dưới (under/below), giữa (in between/among).
1. Có hai con ________ trong hồ.
2. Tất cả mọi ____________ phải vào trong lớp.
3. Đám trẻ đang _________ ngoài sân.
4. Không ________ ra ngoài trời mưa.
5. Anh có ___________ cây viết chì của tôi trên bàn không?
6. Hãy để ly nước trên ________.
7. Con __________ đang nằm dưới gầm bàn.
8. Cô ấy _______ ngồi dưới bóng cây.
9. Cái xe hư đang nằm giữa ____________.
10. Bài học số mười nằm giữa cuốn ____________. |
|
Bài tập tuần này:
Tập đọc bài: Cắm Trại – trang 25
(Đọc 3 lần mỗi ngày):
Gia đình em đi cắm trại trên núi mỗi mùa hè.
Em thích ngửi mùi gỗ của cây thông.
Em thích lội suối và nhặt sỏi.
Em thấy những con nai màu vàng và những con gấu màu đen.
Em cũng thấy nhiều loại chim.
Đi cắm trại vui và học được nhiều điều mới.
Trả lời câu hỏi (viết câu đầy đủ) – trang 26
1. Gia đình em đi cắm trại vào mùa nào?
➡ Gia đình em đi cắm trại vào mùa ………...…...
2. Em ngửi thấy mùi gì khi vào rừng?
➡ Em ngửi thấy mùi …………………….…………...
3. Em làm gì khi lội suối?
➡ Em …………………………………… khi lội suối.
4. Con nai màu gì?
➡ Con nai màu ……………………………………….
5. Em thấy con gấu màu gì?
➡ Em thấy con gấu màu ………………………….
Chính tả:
➡ Nam thấy con nai.
Homework for This Week:
Reading: Cắm Trại (Camping) – page 25
(Read 3 times each day):
Gia đình em đi cắm trại trên núi mỗi mùa hè.
Em thích ngửi mùi gỗ của cây thông.
Em thích lội suối và nhặt sỏi.
Em thấy những con nai màu vàng và những con gấu màu đen.
Em cũng thấy nhiều loại chim.
Đi cắm trại vui và học được nhiều điều mới.
My family goes camping in the mountains every summer.
I like to smell the scent of pine wood.
I like to walk in the stream and pick up pebbles.
I see yellow deer and black bears.
I also see many kinds of birds.
Camping is fun and helps me learn new things.
Comprehension Questions (Answer in complete sentences) – page 26
1. Gia đình em đi cắm trại vào mùa nào?
When does your family go camping?
➡ Gia đình em đi cắm trại vào mùa ………...…...
➡ My family goes camping in the …………………
2. Em ngửi thấy mùi gì khi vào rừng?
➡ Em ngửi thấy mùi …………………….…………...
What smell do you notice in the forest?
➡ I smell the …………………………………………
3. Em làm gì khi lội suối?
➡ Em …………………………………… khi lội suối.
What do you do when you walk in the stream?
➡ I ………………………………… when I walk in the stream.
4. Con nai màu gì?
➡ Con nai màu ……………………………………….
What color is the deer?
➡ The deer is …………………………………………
5. Em thấy con gấu màu gì?
➡ Em thấy con gấu màu ………………………….
What color is the bear?
➡ The bear is …………………………………………
Dictation:
➡ Nam thấy con nai.
Nam sees a deer. |
|
Tập đọc: Bài “Gia Đình Em” – trang 21.
Trả lời: 4 câu hỏi phần Đ – trang 21.
Chính tả: Viết bài “Em đang học bài.”
Luyện câu: Đặt câu với từ “gia đình.”
Ví dụ: Gia đình em có ba người.
Here are the homework assignments for this week:
Reading practice: “Gia Đình Em” (My Family) – page 21.
Answer: 4 questions in section Đ – page 21.
Dictation: Write “Em đang học bài.” (I am studying.)
Sentence practice: Make a sentence with the word “gia đình” (family).
Example: Gia đình em có bốn người. (My family has four people.) |
|
Tuần này (Chúa Nhật, ngày 12 tháng 10) và Chúa Nhật tới (ngày 19 tháng 10), Cô Hằng sẽ không có mặt để dạy lớp.
Trong hai tuần này, các em học sinh sẽ học chung tại Phòng 104 với lớp của Cô Tuyết Linh và Cô Lan Chi.
Các em sẽ có Bài Kiểm Tra vào Chúa Nhật này, ngày 12 tháng 10.
Xin Quý Phụ huynh vui lòng nhắc các em ôn bài theo sau:
Viết chính tả: Trái táo này rất ngọt.
Đọc bài: Tổ Chim Sẻ (trang 16 & 17).
Học thuộc phần Ngữ vựng: (trang 17).
Tập đặt câu với từ: chạy nhanh
Ví dụ: Ba em chạy nhanh.
I will not be available to teach this Sunday, October 12, and next Sunday, October 19. During these two weeks, students will join Room 104 with Cô Tuyết Linh and Cô Lan Chi’s class.
There will be a test this Sunday, October 12. Please remind students to study the following for the test:
Dictation: Trái táo này rất ngọt. (This apple is very sweet.)
Reading: “Tổ Chim Sẻ” (The Sparrow’s Nest) – pages 16 & 17.
Vocabulary: Memorize the words on page 17.
Sentence practice: Use the phrase chạy nhanh (run fast).
Example: Ba em chạy nhanh. (My dad runs fast.)
Thank you very much for your attention, help, and cooperation. |
|
Nhân dịp Tết Trung Thu sắp đến, Cô Hằng xin gửi đến quý vị và các em học sinh nội dung bài tập về nhà của tuần này. Tết Trung Thu năm nay sẽ rơi vào Thứ Hai, ngày 6 tháng 10 năm 2025.
Đọc đoạn văn dưới đây giúp các em hiểu rõ hơn về ý nghĩa, các hoạt động truyền thống như rước đèn, múa lân, ăn bánh Trung Thu, và câu chuyện về chị Hằng và chú Cuội trên cung trăng.
Tết Trung thu là vào thứ Hai, ngày 6 tháng 10 năm 2025.
Tết Trung Thu là Tết của thiếu nhi.
Vào đêm rằm tháng Tám, trăng sáng tròn và đẹp.
Trẻ em cầm đèn lồng đi rước đèn, xem múa lân, ăn bánh Trung Thu.
Người ta kể rằng trên cung trăng có chị Hằng và chú Cuội ngồi dưới gốc cây đa.
Ôn tập các từ vựng mới liên quan đến lễ hội: rước đèn, đèn lồng, múa lân, bánh Trung Thu, chú Cuội, chị Hằng.
Bài Hát
Tết Trung thu rước đèn đi chơi
Em rước đèn đi khắp phố phường.
Lòng vui sướng với đèn trong tay.
Em múa ca trong ánh trăng rằm.
Đèn ông sao với đèn cá chép.
Đèn thiên nga với đèn bướm bướm.
Em rước đèn này đến cung trăng.
Đèn xanh lơ với đèn tím tím,
Đèn xanh xanh với đèn trắng trắng.
Trông ánh đèn rực rỡ muôn màu.
Làm một chiếc đèn lồng: https://youtu.be/isFco8fPDxg?si=2IC-ioKt-jQh7xtg
Các em hãy mang theo chiếc đèn lồng tự làm đến lớp vào Chủ Nhật, ngày 5 tháng 10 năm 2025. Học sinh làm lồng đèn đẹp nhất lớp sẽ nhận được một phần quà của Cô Hằng.
Kính mong Quý phụ huynh dành thời gian cùng con thực hiện nhiệm vụ này để giúp các em có một mùa Tết Trung Thu ý nghĩa và nắm vững các kiến thức văn hóa truyền thống.
As the Mid-Autumn Festival approaches, I would like to send you and the students the details of this week's homework assignment. This year, the Mid-Autumn Festival will fall on Monday, October 6, 2025.
This assignment is designed to help the students better understand the meaning of the festival, its traditional activities like the lantern parade (rước đèn), lion dance (múa lân), and eating mooncakes (bánh Trung Thu), and the folk tale of Lady Hằng (chị Hằng) and Uncle Cuội (chú Cuội) on the moon.
Read and Understand the Paragraph and the Song "Mid-Autumn Festival – Lantern Parade" below.
Mid-Autumn Festival is on Mon, Oct 6, 2025. Mid-Autumn Festival is the festival for children.
On the night of the full moon in the eighth lunar month, the moon is bright, round, and beautiful.
Children carry lanterns in a lantern parade, watch lion dances, and eat mooncakes.
People say that on the moon there are Lady Hằng (the Moon Lady) and Uncle Cuội sitting under the banyan tree.
Song
Mid-Autumn Festival – Lantern Parade
I carry my lantern through the streets.
My heart is joyful with the lantern in hand.
I sing and dance under the full moon.
Star-shaped lanterns and carp-shaped lanterns.
Swan lanterns and butterfly lanterns.
I carry this lantern up to the moon.
Blue lanterns, purple lanterns,
Green lanterns, white lanterns,
Looking at the lanterns shining in many colors.
Review the new vocabulary words related to the festival: lantern parade (rước đèn), lantern (đèn lồng), lion dance (múa lân), mooncake (bánh Trung Thu), Uncle Cuội, and Lady Hằng.
Make a lantern at home. Parents are encouraged to help the students make a simple paper lantern, https://youtu.be/isFco8fPDxg?si=2IC-ioKt-jQh7xtg
Students must bring their handmade lantern to class on Sunday, October 5, 2025. The student who makes the most beautiful lantern will receive a gift from Cô Hằng.
We sincerely hope that all parents will dedicate time to completing this task with their children to help them have a meaningful Mid-Autumn Festival season and reinforce their knowledge of cultural traditions. |
|
Kính gửi quý phụ huynh và các em học sinh,
Xin được nhắc rằng Chúa Nhật, ngày 21 tháng 9, Trường Việt Ngữ sẽ không có lớp học vì Giáo Xứ có tiệc mừng Cha Xứ Tuấn nhậm chức Chánh Xứ.
Do đó, chúng ta không có phòng học trong Hội Trường.
Trân trọng cảm ơn.
Dear Parents and Students,
This is a reminder that on Sunday, September 21st, Vietnamese Language School will not have classes because the Parish will celebrate the Installation Mass and reception for Father Tuấn as Pastor.
Therefore, classrooms in the Parish Hall will not be available.
Thank you for your understanding.
Bài học 1 / Lesson 1: iu, íu, ìu, ỉu, ịu, êu, ếu, ều, ễu
A. Đọc & Viết / Reading & Writing
- Đọc lại 2 lần các vần và từ đã học (trang 7, 8 & 9).
- Viết lại từ mới 3 lần vào vở.
- Read aloud twice the syllables and words learned (pages 7, 8 & 9).
- Copy new words 3 times in the notebook.
B. Đặt câu / Make Sentences
Viết 1 câu với mỗi từ sau / Write one sentence using each word:
- chịu khó (diligent) ....................................................................................
- nếu (if) ....................................................................................
- kêu tên (call name) ....................................................................................
C. Điền vào chỗ trống / Fill in the blanks
(Dùng từ trong ngoặc: chịu, giờ, ăn, tên, học / Use words in parentheses: chịu (endure), giờ (time/hour), ăn (eat), tên (name), học (study))
- Em phải đi ngủ đúng ____________
I have to go to bed on time (___).
- Bạn Lan rất __________ khó học bài.
Lan is very diligent (__________) in studying.
- Hôm nay cô đang gọi _______ học sinh.
Today the teacher is calling the students’ names (__________).
- Chúng em thích _______ bánh mì xá xíu.
We like to eat (__________) BBQ pork bread.
- Ngày mai chúng em đi _______ ở trường.
Tomorrow we will go to school (__________).
D. Đọc hiểu / Reading Comprehension
Đọc lại đoạn văn “Bé Hảo” (trang 10) rồi trả lời bằng câu đầy đủ.
Read again the passage “Bé Hảo” (page 10), then answer in complete Vietnamese sentences:
- Bé Hảo được mấy tuổi? (How old is Bé Hảo?) ..........................................................
- Bé Hảo thích leo lên cái gì? (What does Bé Hảo like to climb on?) ..........................................................
- Bé Hảo thích chui vào đâu? (Where does Bé Hảo like to crawl into?) ..........................................................
- Bé Hảo thương ai nhiều? (Whom does Bé Hảo love very much?) ..........................................................
E. Phụ huynh hỗ trợ / Parent Support
Nghe con đọc to bài “Bé Hảo” ít nhất 2 lần.
Kiểm tra con viết lại từ mới đúng chính tả.
Listen to your child read aloud the passage “Bé Hảo” at least twice.
Check that your child rewrites the new words with correct spelling. |
|
Kính chào quý phụ huynh,
Chúng tôi xin gửi đến quý phụ huynh và các em học sinh lời chào thân ái cùng lời cầu chúc bình an trong Chúa Giêsu và Mẹ Maria.
Chúng tôi rất vui mừng được đồng hành cùng các em trong năm học mới 2025–2026 tại Trường Việt Ngữ Saddleback tại Cộng Đoàn Đức Mẹ Hằng Cứu Giúp, Giáo Xứ St. Nicholas.
Mục tiêu của lớp 2B năm nay:
- Phát triển khả năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Việt.
- Hiểu biết thêm về văn hóa và truyền thống Việt Nam.
- Sống và thực hành những giá trị Kitô giáo qua sinh hoạt lớp và cộng đoàn.
Chúng tôi rất mong sự cộng tác của quý phụ huynh trong việc khuyến khích, nhắc nhở và nâng đỡ tinh thần học tập cho các em tại nhà.
Sự đồng hành tích cực của phụ huynh sẽ giúp các em thêm hứng thú và tiến bộ trong việc học tiếng Việt.
Các thông tin cần biết:
- Giờ học: 1:40 – 2:40 pm
- Địa điểm: Phòng 105 – Saint Nicholas Church
- Các em nên lễ phép chào Cô Hằng và Cô Lindsey.
- Các em cần có: túi đựng sách, giấy trắng (line paper), một bìa đựng giấy (folder), sách Thực Hành Lớp 2, tập vở (notebook), bút chì, màu và gôm.
- Các em muốn phát biểu hoặc có câu hỏi cần giơ tay.
- Không đem đồ chơi hay dùng điện thoại trong lớp, ngoại trừ trường hợp khẩn cấp.
- Khi cần đi restroom hoặc uống nước, các em giơ tay và đi từng em một – không đi trong lúc cô giảng bài, trừ khi khẩn cấp.
- Các em cần học và làm bài ở nhà, nộp lại cho cô trước khi vào lớp.
- Tập nói thêm tiếng Việt ở nhà và tìm hiểu thêm văn hóa Việt.
- Nếu đến lớp trễ hoặc nghỉ học, xin phụ huynh vui lòng báo cho cô Hằng qua email hoặc tin nhắn.
- Theo dõi Thời Khóa Biểu, bài tập về nhà, và các thông tin khác của trường qua website: http://tvnsaddleback.org.
Chúng tôi tin rằng với tình thương, sự kiên nhẫn và sự đồng hành của gia đình, các em sẽ có một năm học bổ ích, vui tươi và đầy ý nghĩa.
Nguyện xin Chúa chúc lành cho quý phụ huynh và các em học sinh trong năm học mới.
Dear Parents,
We warmly greet you and your children and send our wishes for peace in Jesus and Mother Mary.
We are delighted to accompany your children in the new 2025–2026 school year at Saddleback Vietnamese Language School at the Community of Our Lady of Perpetual Help, St. Nicholas Parish.
Goals for Grade 2B this year:
- Develop the ability to listen, speak, read, and write in Vietnamese.
- Gain a deeper understanding of Vietnamese culture and traditions.
- Live and practice Christian values through classroom and community activities.
We greatly appreciate the cooperation of parents in encouraging, reminding, and supporting your children’s learning at home.
Active parental involvement will help children enjoy learning Vietnamese and make faster progress.
Important Information:
- Class time: 1:40 – 2:40 pm
- Location: Room 105 – Saint Nicholas Church
- Students should politely greet Cô Hằng và Cô Lindsey.
- Students need: a backpack, white lined paper, a folder, Grade 2 Practice Book, notebook, pencils, crayons, and eraser.
- Students should raise their hands if they want to speak or ask a question.
- No toys or cell phones are allowed in class, except in emergencies.
- If students need to use the restroom or drink water, they should raise their hand and go one at a time – not while the teacher is giving instructions, except in emergencies.
- Students should complete homework at home and submit it to the teacher before class.
- Practice speaking more Vietnamese at home and continue learning about Vietnamese culture.
- If students arrive late or are absent, parents should notify Ms. Hang via email or text.
- Parents can follow the schedule, homework, and other school news on the website: http://tvnsaddleback.org.
We believe that with love, patience, and family collaboration, students will have a rewarding, joyful, and meaningful school year.
May God bless all parents and students in the new school year. |
|